Điều 48 Luật Phát triển đô thị 2026
Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
1. Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt bao gồm:
a) Đầu tư xây dựng và kinh doanh du lịch đường thủy nội địa, trung tâm logistics, khu phi thuế quan, khu công nghệ cao có quy mô vốn đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên;
b) Đầu tư xây dựng trung tâm sinh thái biển, nuôi biển công nghệ cao, công viên biển có quy mô vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên;
c) Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, bến cảng; dịch vụ cảng biển, khai thác và vận hành du thuyền; công trình giao thông nối các tuyến đảo có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên;
d) Đầu tư xây dựng và kinh doanh khách sạn, khu dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng cao cấp, khu vui chơi giải trí tổng hợp và khu dịch vụ du lịch phức hợp cao cấp có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên; trường hợp đầu tư và kinh doanh khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino (sau đây gọi là dự án casino) thì quy mô vốn đầu tư tương đương từ 2 tỷ đô la Mỹ trở lên;
đ) Đầu tư dự án trong lĩnh vực công nghiệp năng lượng sạch, công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao, cơ khí chính xác, trung tâm dự trữ quốc gia về năng lượng, nhiên liệu, khoáng sản chiến lược, trung tâm nghiên cứu dược phẩm có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
e) Đầu tư cơ sở y tế chất lượng cao, cơ sở giáo dục chất lượng cao có quy mô vốn đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên;
g) Đầu tư xây dựng và kinh doanh dịch vụ cung cấp nhiên liệu hàng không (bao gồm nhiên liệu sạch), bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và các dịch vụ kỹ thuật hàng không liên quan, có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
h) Dự án đầu tư đóng mới, sửa chữa tàu biển, công nghiệp phụ trợ đóng tàu, xây dựng cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu du lịch, du thuyền có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên.
2. Nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt là nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án thuộc Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt và đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Có vốn chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư đến dưới 10.000 tỷ đồng;
b) Có vốn chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên;
c) Trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia đầu tư cùng một dự án thì tổng vốn chủ sở hữu góp vào dự án của các nhà đầu tư phải đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, trong đó phải có ít nhất 01 nhà đầu tư góp tối thiểu là 30% và các nhà đầu tư còn lại phải góp tối thiểu là 15%. Dự án gồm nhiều dự án thành phần hoặc gồm nhiều phân kỳ đầu tư, trừ dự án nhà ở thương mại, thì vốn chủ sở hữu tối thiểu góp vào dự án được xác định theo từng dự án thành phần hoặc theo phân kỳ đầu tư nhưng không được thấp hơn 30% tổng vốn chủ sở hữu tối thiểu góp vào từng dự án thành phần, phân kỳ đầu tư của dự án và tuân thủ quy định tại khoản 7 Điều này;
d) Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật này.
3. Nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu kinh tế đặc biệt như dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Được kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ các dự án đầu tư mới thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không quá 05 năm so với quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt quyết định việc kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm này.
4. Nguyên tắc, điều kiện, căn cứ xác định thời gian áp dụng ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Nhà đầu tư thực hiện dự án casino được tính thêm phần vốn đã giải ngân vào các dự án là đô thị, dịch vụ, du lịch, vui chơi giải trí, các dự án là cơ sở hạ tầng tại khu kinh tế đặc biệt khi xem xét điều kiện giải ngân tối thiểu 50% tổng mức đầu tư của dự án để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. Thời hạn hoạt động kinh doanh casino thực hiện theo thời hạn hoạt động của dự án, trừ trường hợp ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Doanh nghiệp được chấp thuận chủ trương đầu tư dự án casino phải cam kết không chuyển nhượng phần vốn góp tại doanh nghiệp thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng và doanh nghiệp thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng phải cam kết không chuyển nhượng dự án cơ sở hạ tầng cho đến khi dự án casino đã hoàn thành giải ngân tối thiểu 50% tổng mức đầu tư. Số vốn đầu tư đã giải ngân thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng chỉ được tính không quá 25% tổng vốn đầu tư của dự án casino (không vượt quá giá trị tương đương 500 triệu đô la Mỹ) khi xác định thời điểm được phép kinh doanh casino.
6. Nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt được hưởng chế độ ưu đãi quy định tại điểm b khoản 7 Điều 36 của Luật này.
Người đứng đầu cơ quan Hải quan khu vực quản lý địa bàn khu kinh tế đặc biệt được công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ việc áp dụng chế độ ưu tiên cho nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt.
7. Nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt có các nghĩa vụ sau đây:
a) Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 10.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bàn giao đất, bàn giao khu vực biển trên thực địa.
Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 07 năm kể từ ngày bàn giao đất, bàn giao khu vực biển trên thực địa.
Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 50.000 tỷ đồng đến dưới 100.000 tỷ đồng thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn giao đất, bàn giao khu vực biển trên thực địa.
Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên thì phải giải ngân tổng vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 15 năm kể từ ngày bàn giao đất, bàn giao khu vực biển trên thực địa;
b) Không được chuyển nhượng dự án hoặc chuyển nhượng vốn góp, cổ phần trong tổ chức được thành lập để thực hiện dự án trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn giao đất, bàn giao khu vực biển trên thực địa;
c) Hỗ trợ kinh phí để đào tạo nghề đối với lao động bị ảnh hưởng tại khu vực dự án; ưu tiên tiếp nhận lao động địa phương vào làm việc tại dự án; thực hiện cam kết về việc ứng dụng, chuyển giao công nghệ (nếu có).
8. Nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt thuộc trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm ứng kinh phí để thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này. Việc xử lý kinh phí ứng trước quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
9. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, trường hợp nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt không đáp ứng điều kiện về vốn, tiến độ giải ngân và các điều kiện khác đối với nhà đầu tư chiến lược thì không được hưởng ưu đãi quy định tại Luật này, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc nguyên nhân không xuất phát từ nhà đầu tư. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về các hậu quả phát sinh do không thực hiện đúng cam kết, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
10. Hội đồng nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt quy định:
a) Tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện lựa chọn nhà đầu tư chiến lược quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp đầu tư dự án casino;
b) Việc phạt, bồi hoàn các khoản ưu đãi, hỗ trợ đã nhận, chấm dứt dự án do không đáp ứng điều kiện, không thực hiện cam kết, nghĩa vụ của nhà đầu tư chiến lược.
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
