Chương 4 Luật Phát triển đô thị 2026
Chương IV
GIÁM SÁT, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
1. Quốc hội xem xét báo cáo về việc thi hành Luật này theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ; quyết định bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản do Chính phủ ban hành theo quy định tại Luật này.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm:
a) Giám sát việc thi hành Luật này;
b) Căn cứ quy định của pháp luật hoặc để bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ ban hành theo quy định tại Luật này và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất, quyết định bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Luật này;
c) Xem xét báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế, chính sách quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 1 và khoản 7 Điều 63 của Luật này; xem xét báo cáo của Hội đồng nhân dân Thành phố là đô thị đặc biệt về việc thi hành Luật này.
3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm giám sát việc thi hành Luật này; giám sát việc ban hành văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị của Thành phố là đô thị đặc biệt.
4. Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm:
a) Giám sát việc thi hành Luật này, việc ban hành văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị;
b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành Luật này;
c) Tham gia hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thành phố, vùng đô thị đặc biệt, khu kinh tế đặc biệt.
Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ có trách nhiệm:
a) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thi hành Luật này; bảo đảm việc phân quyền, phân cấp trong Luật này được thực hiện thống nhất, hiệu quả, đúng quy định;
b) Chỉ đạo theo dõi, đánh giá, kiểm soát rủi ro đối với việc thực hiện các cơ chế, chính sách quy định tại Luật này;
c) Báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện cơ chế, chính sách quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 1 và khoản 7 Điều 63 của Luật này.
2. Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo việc phối hợp liên ngành, xử lý các vấn đề liên vùng, liên ngành phát sinh trong quá trình thực hiện cơ chế, chính sách quy định tại Luật này;
b) Căn cứ quy định của pháp luật hoặc để bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, đình chỉ việc thi hành toàn bộ hoặc một phần văn bản do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Luật này, đồng thời báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội bãi bỏ; bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành theo quy định tại Luật này.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra và thực hiện hoạt động khác trong quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực phù hợp với quy định phân quyền, phân cấp tại Luật này;
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện, đánh giá các cơ chế, chính sách quy định tại Luật này;
c) Báo cáo hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ về việc đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ văn bản quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp của Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Kịp thời tổ chức và bảo đảm việc thi hành Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị; bảo đảm nguồn lực thực hiện cơ chế, chính sách quy định tại Luật này;
b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định của Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị thuộc phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm về những vi phạm, yếu kém xảy ra trong công tác xây dựng, phát triển và bảo vệ Thành phố;
c) Công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình để Nhân dân biết, tham gia ý kiến, giám sát việc thực hiện quy định tại Luật này;
d) Không thực hiện phân cấp, ủy quyền các thẩm quyền được quy định tại Luật này, trừ thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này.
Đối với thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì việc phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giám sát việc thi hành Luật này;
b) Báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này; trường hợp áp dụng cơ chế, chính sách khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội thì báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
c) Định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thi hành Luật này.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Bảo đảm an toàn, thuận lợi cho hoạt động của các cơ quan trung ương của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức quốc tế và cho việc tổ chức chương trình, sự kiện quốc gia, quốc tế trên địa bàn Thành phố;
b) Phối hợp, hỗ trợ các địa phương trong vùng đô thị đặc biệt và cả nước thông qua việc mở rộng các hình thức liên kết, hợp tác cùng phát triển;
c) Tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia có hiệu quả vào quá trình xây dựng, phát triển và bảo vệ Thành phố;
d) Đề xuất Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc áp dụng pháp luật quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 của Luật này;
đ) Tổ chức đánh giá hiệu quả đối với văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo quy định tại Điều 7 của Luật này sau 01 năm thi hành; thực hiện sơ kết, tổng kết theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân Thành phố, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
e) Hàng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố, Chính phủ về việc thi hành Luật này.
4. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật này, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền tại Luật này, có trách nhiệm:
a) Báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội những vấn đề thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
c) Báo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
5. Trách nhiệm giải trình của chính quyền Thành phố:
a) Thực hiện giải trình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi phát sinh vấn đề lớn, có tác động lan tỏa hoặc ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, việc bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và quyền con người, quyền cơ bản của công dân.
Nội dung giải trình bao gồm mục tiêu, phạm vi tác động và đánh giá rủi ro, hệ quả kinh tế - xã hội của việc áp dụng các cơ chế, chính sách; kết quả thực hiện, hiệu quả sử dụng nguồn lực, tác động đối với phát triển Thành phố và lợi ích chung của quốc gia; giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hạn chế, bất cập, sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền;
b) Nội dung giải trình phải được công khai theo quy định của pháp luật để Nhân dân giám sát.
Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp của thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Kịp thời tổ chức thi hành, bảo đảm nguồn lực thực hiện cơ chế, chính sách được thực hiện theo quy định của Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị do Chính phủ ban hành;
b) Kiểm tra, giám sát, tổ chức thanh tra việc thực hiện các quy định của Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị do Chính phủ ban hành thuộc phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm về những vi phạm, yếu kém xảy ra trong công tác xây dựng, phát triển và bảo vệ thành phố;
c) Công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình để Nhân dân biết, tham gia ý kiến, giám sát việc thực hiện quy định tại Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị do Chính phủ ban hành;
d) Không thực hiện phân cấp, ủy quyền các thẩm quyền được quy định tại Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị do Chính phủ ban hành.
Đối với thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì việc phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó;
đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác và trách nhiệm giải trình theo quy định của Chính phủ.
2. Hội đồng nhân dân thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này; giám sát việc thi hành Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị do Chính phủ ban hành.
3. Ủy ban nhân dân thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này; hằng năm, báo cáo Chính phủ, Hội đồng nhân dân thành phố về việc thi hành Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị do Chính phủ ban hành.
Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Kịp thời tổ chức thi hành, bảo đảm nguồn lực thực hiện cơ chế, chính sách đối với khu kinh tế đặc biệt quy định tại Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị về nội dung khu kinh tế đặc biệt;
b) Kiểm tra, giám sát, tổ chức thanh tra việc thực hiện các quy định của Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị về nội dung khu kinh tế đặc biệt và chịu trách nhiệm về những vi phạm, yếu kém xảy ra trong quản lý, phát triển khu kinh tế đặc biệt;
c) Công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình để Nhân dân biết, tham gia ý kiến, giám sát việc thực hiện các quy định tại Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị về nội dung khu kinh tế đặc biệt;
d) Không thực hiện phân cấp, ủy quyền các thẩm quyền được quy định tại Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị do Chính phủ ban hành.
Đối với thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì việc phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó;
đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác và trách nhiệm giải trình theo quy định của Chính phủ.
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung sau đây:
a) Quyết định cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền;
b) Quyết định đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này; hằng năm, báo cáo Chính phủ, Hội đồng nhân dân cùng cấp về việc thi hành Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị về nội dung khu kinh tế đặc biệt.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này; đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt; đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ.
Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách theo quy định tại Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị về nội dung khu kinh tế đặc biệt;
2. Công khai, minh bạch, bảo đảm trách nhiệm giải trình;
3. Định kỳ đánh giá hiệu quả thi hành, báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt;
4. Kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản để xử lý vướng mắc phát sinh.
Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với việc thi hành Luật này và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị.
Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
1. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong quá trình triển khai thực hiện Luật này.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức, người tham gia khác trong xây dựng, ban hành Luật này và văn bản được ban hành theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật này, văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị được loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý trong trường hợp không vụ lợi, đã thực hiện đúng quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.
3. Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc khác vì lợi ích chung trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, hoạt động công vụ do cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền giao mà gây ra thiệt hại nhưng được cơ quan có thẩm quyền kết luận không phải do vụ lợi và vì sự phát triển chung của Thành phố, khu kinh tế đặc biệt thì được loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý tùy theo tính chất, mức độ.
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
