Điều 44 Luật Phát triển đô thị 2026
Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt quyết định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, tỷ lệ đại biểu hoạt động chuyên trách của Hội đồng nhân dân; số lượng, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt quyết định số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt; số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt. Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt không tính vào tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của toàn tỉnh, thành phố theo khung số lượng do Chính phủ quy định.
3. Hội đồng nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt có thẩm quyền:
a) Quyết định số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác nhiều hơn quy định của Chính phủ; việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên, điều chỉnh chức năng của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt phù hợp với đặc thù của khu kinh tế đặc biệt;
b) Quy định vị trí việc làm công chức, viên chức của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt.
4. Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt có thẩm quyền:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trên địa bàn theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 49 của Luật này;
b) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên, điều chỉnh chức năng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt phù hợp với đặc thù của khu kinh tế đặc biệt.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt quyết định:
a) Việc thuê, tuyển dụng và bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt;
b) Việc ký kết hợp đồng thực hiện chuyên môn trong khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
6. Công tác quản lý nhà nước về kiểm tra, giám sát hải quan tại khu kinh tế đặc biệt được thực hiện bởi một đơn vị hải quan do Hải quan khu vực quản lý địa bàn ở khu kinh tế đặc biệt chỉ định. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền về quản lý hải quan thành lập mới đơn vị hải quan để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát tại khu kinh tế đặc biệt.
7. Căn cứ điều kiện đặc thù, định hướng phát triển, năng lực thực thi của từng địa phương, Chính phủ điều chỉnh một số nhiệm vụ, quyền hạn từ Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt cho cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu kinh tế đặc biệt.
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
