Mục 7 Chương 2 Luật Phát triển đô thị 2026
Mục 7. LIÊN KẾT, PHÁT TRIỂN VÙNG
Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
1. Thành phố là hạt nhân, đô thị trung tâm trong vùng đô thị đặc biệt, thực hiện liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt với các địa phương trong vùng kinh tế - xã hội có liên quan, phù hợp với vai trò là trung tâm, cực tăng trưởng của vùng.
2. Nhà nước ưu tiên nguồn lực để thúc đẩy liên kết, phát triển giữa Thành phố với các địa phương trong vùng đô thị đặc biệt.
3. Việc liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Đồng thuận, công khai, minh bạch;
b) Thực hiện phối hợp, liên kết phát triển thông qua chương trình, kế hoạch, dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt;
c) Bảo đảm thống nhất trong tổ chức không gian phát triển, đầu tư hạ tầng kỹ thuật chung và thực hiện liên kết giữa Thành phố và các địa phương trong vùng đô thị đặc biệt; phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, Quy hoạch tổng thể Thành phố, quy hoạch tỉnh.
4. Việc quy hoạch, đầu tư phát triển các dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt, dự án liên kết, phát triển với các địa phương trong vùng kinh tế - xã hội có liên quan phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Liên kết, thống nhất tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng giao thông, hạ tầng chung của các địa phương;
b) Phối hợp khai thác tài nguyên khoáng sản; quản lý môi trường, nguồn nước; xử lý ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu; kiểm soát bệnh tật;
c) Phát triển chuỗi sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, logistics, khoa học và công nghệ, giáo dục, đào tạo, y tế, lao động, văn hóa, du lịch.
Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
1. Việc đề xuất, thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân Thành phố, các địa phương có liên quan báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, đồng thuận về việc thực hiện dự án;
b) Ủy ban nhân dân Thành phố cùng với các địa phương tham gia dự án thống nhất lựa chọn một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện dự án.
2. Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương bố trí để triển khai thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Ngân sách trung ương ưu tiên bố trí vốn cho dự án;
b) Ưu tiên bố trí từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương để bảo đảm đầu tư dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt trước các chương trình, nhiệm vụ, dự án khác;
c) Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục dự án được hỗ trợ từ ngân sách trung ương quy định tại Điều này theo đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Các địa phương tham gia thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt có các quyền sau đây:
a) Được áp dụng quy định của Luật Phát triển đô thị và văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị để lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện dự án liên kết, phát triển vùng, dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của địa phương đó sau khi thống nhất với Hội đồng nhân dân Thành phố;
b) Được sử dụng ngân sách để đầu tư trực tiếp vào dự án liên kết, phát triển vùng đô thị đặc biệt trên địa bàn địa phương khác trong vùng đô thị đặc biệt nhằm giải quyết các vấn đề về hạ tầng giao thông, môi trường, cấp nước sạch, thoát nước và công trình khác để phục vụ lợi ích chung;
c) Được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đối với dự án về lĩnh vực môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, dự án an toàn thực phẩm có tính chất vùng.
4. Quỹ Phát triển vùng đô thị đặc biệt được thành lập và hoạt động như sau:
a) Quỹ Phát triển vùng đô thị đặc biệt là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Hội đồng nhân dân Thành phố thành lập trên cơ sở thống nhất với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng đô thị đặc biệt;
b) Nguồn tài chính của Quỹ hình thành từ ngân sách trung ương, ngân sách của địa phương trong vùng đô thị đặc biệt, các nguồn hỗ trợ, tài trợ và nguồn hợp pháp khác;
c) Quỹ được sử dụng để đầu tư các dự án liên kết phát triển vùng đô thị đặc biệt, ưu tiên các dự án về giao thông, hạ tầng quan trọng, dự án xử lý ô nhiễm môi trường, khai thác khoáng sản; xử lý sự cố, thiên tai, kiểm soát bệnh tật có tính chất vùng;
d) Quy chế hoạt động của Quỹ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành trên cơ sở thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng đô thị đặc biệt.
5. Địa phương có hoạt động liên kết, phát triển vùng với đô thị đặc biệt có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Thành phố trong xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án liên kết, phát triển vùng;
b) Cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để triển khai thực hiện dự án trên địa bàn; bố trí kinh phí để quản lý, bảo trì, sửa chữa, vận hành đối với công trình hạ tầng trên phạm vi địa bàn tại địa phương mình;
c) Chia sẻ chi phí môi trường, bao gồm chi phí kiểm soát, giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm môi trường có liên quan;
d) Cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ liên kết, phát triển vùng và phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh;
đ) Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về liên kết, phát triển vùng.
Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
1. Việc phối hợp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt đối với các vấn đề liên tỉnh, bao gồm quản lý và cải thiện chất lượng không khí; quản lý nguồn nước, nước thải theo lưu vực sông và hệ thống thoát nước; quản lý chất thải rắn theo chuỗi phát sinh - thu gom - vận chuyển - xử lý; quản lý phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Ủy ban nhân dân Thành phố giữ vai trò điều phối trong cơ chế phối hợp vùng đô thị đặc biệt về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trên cơ sở bảo đảm hài hòa lợi ích, chia sẻ trách nhiệm và tuân thủ pháp luật.
2. Cơ chế phối hợp vùng đô thị đặc biệt trong bảo vệ môi trường bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Chia sẻ, kết nối và sử dụng chung dữ liệu môi trường, nguồn thải và nguồn phát thải;
b) Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát ô nhiễm môi trường liên vùng;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch môi trường vùng, phù hợp với từng thành phần môi trường;
d) Quản lý chất lượng nước, chất lượng môi trường không khí; quản lý chất thải rắn và nước thải; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó biến đổi khí hậu; kiểm soát ô nhiễm và ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường;
đ) Huy động, phân bổ và sử dụng chung nguồn lực cho các nhiệm vụ, đề án, dự án bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu liên tỉnh.
3. Trên cơ sở thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng đô thị đặc biệt, Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng cơ chế điều phối, nội dung phối hợp, trách nhiệm của các bên liên quan và cơ chế giám sát việc thực hiện phối hợp vùng trong quản lý môi trường.
4. Trên cơ sở thống nhất về nội dung giữa các địa phương trong vùng đô thị đặc biệt, Thành phố và các địa phương khác trong vùng đô thị đặc biệt quy định biện pháp bảo vệ môi trường nghiêm ngặt hơn so với quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thực hiện như sau:
a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục; mức phí bảo vệ môi trường cao hơn áp dụng với nước thải, bụi, khí thải công nghiệp;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải và lộ trình áp dụng.
Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương khác trong vùng đô thị đặc biệt quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật.
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
