Điều 45 Luật Phát triển đô thị 2026
Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
1. Quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt:
a) Quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt được lập cho khu kinh tế đặc biệt trên cơ sở tích hợp nội dung của quy hoạch chung khu kinh tế (nếu có), quy hoạch chung xã, quy hoạch chung đô thị và tương đương, quy hoạch chung đặc khu là đô thị theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, định hướng quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của khu kinh tế đặc biệt;
b) Quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt được lập đối với toàn bộ phạm vi của khu kinh tế đặc biệt nhằm cụ thể hóa các nội dung quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, Quy hoạch tổng thể Thành phố (nếu có) thay thế và có giá trị pháp lý như các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu kinh tế đặc biệt;
c) Nội dung quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt được lập, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh có thể khác với quy hoạch tỉnh để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu kinh tế đặc biệt. Quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung thành phố, Quy hoạch tổng thể Thành phố (nếu có) được điều chỉnh sau khi quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt được phê duyệt;
d) Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt theo trình tự, thủ tục, nội dung, định mức chi phí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Trường hợp khu kinh tế đặc biệt thuộc Thành phố thì thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 của Luật này.
2. Quy hoạch chi tiết của khu kinh tế đặc biệt:
a) Quy hoạch chi tiết được lập đối với từng khu vực trong khu kinh tế đặc biệt trên cơ sở cụ thể hóa các nội dung của quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt;
b) Nội dung quy hoạch chi tiết của khu kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh quy hoạch chi tiết ở khu kinh tế đặc biệt theo trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
c) Quy hoạch chi tiết trong khu kinh tế đặc biệt được tổ chức lập đồng thời với quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt. Quy hoạch chi tiết đã được lập, thẩm định xong trước quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt thì được phê duyệt trước. Trường hợp quy hoạch chi tiết được phê duyệt không phù hợp với quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt thì phải điều chỉnh để bảo đảm sự phù hợp, thống nhất về nội dung với quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt.
3. Quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt, quy hoạch chi tiết trong khu kinh tế đặc biệt không phải thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
