Chương 5 Luật Phát triển đô thị 2026
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 63. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026. Kể từ ngày Luật này được thông qua, Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện việc xây dựng, ban hành văn bản thi hành Luật Phát triển đô thị theo quy định tại Luật này.
3. Chính sách ưu đãi thuế quy định tại điểm b khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 39, khoản 3, khoản 4 Điều 48, điểm b, điểm d khoản 1 Điều 52 của Luật này được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2027.
4. Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15, Luật số 72/2025/QH15 và Nghị quyết số 260/2025/QH15 (sau đây gọi là Nghị quyết số 98/2023/QH15) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2027, trừ quy định tại khoản 9 Điều 5, khoản 7 Điều 6 của Nghị quyết số 98/2023/QH15 hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2031 và trừ trường hợp thực hiện chuyển tiếp theo quy định tại khoản 4 Điều 64 của Luật này.
5. Quy định tại điểm q khoản 1 và khoản 10 Điều 12 của Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15, Luật số 72/2025/QH15 và Nghị quyết số 259/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
6. Chính phủ quy định:
a) Trình tự, thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ việc áp dụng chế độ ưu tiên hải quan quy định tại Luật này;
b) Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với khu phi thuế quan; trình tự, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa ra vào khu phi thuế quan quy định tại Luật này;
c) Chế độ, thủ tục hải quan và quản lý chuyên ngành đặc thù tại khu cảng mở.
7. Trên cơ sở nguyên tắc, cơ chế, chính sách, giám sát, thanh tra, kiểm tra và trách nhiệm giải trình quy định tại Luật này, Chính phủ quy định:
a) Việc thành lập, cơ chế, chính sách, mô hình quản lý khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan ở tỉnh, thành phố chưa được áp dụng quy định của Luật này;
b) Việc đầu tư, xây dựng, phát triển khu đô thị lấn biển quy định tại Điều 19 của Luật này và việc áp dụng đối với tỉnh, thành phố chưa được áp dụng quy định của Luật này.
Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp về cơ chế, chính sách đối với Thành phố Hồ Chí Minh
1. Các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế tài chính, cơ chế quản lý, cơ chế tự chủ, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đã được phê duyệt, đang triển khai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành; trường hợp phù hợp với quy định tại Luật này thì được chuyển sang thực hiện theo cơ chế, thẩm quyền quy định của Luật này mà không phải phê duyệt lại.
2. Các cơ chế thí điểm, thử nghiệm, thử nghiệm có kiểm soát, mô hình quản trị mới đang triển khai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố được điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời gian thí điểm, thử nghiệm, thử nghiệm có kiểm soát để phù hợp với quy định tại Luật này mà không phải thực hiện lại trình tự phê duyệt.
3. Đối với các nội dung về tổ chức chính quyền, tổ chức bộ máy, chế độ công vụ, vị trí việc làm đã được thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định mới theo thẩm quyền quy định tại Luật này.
4. Các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ, hoạt động, dự án đang thực hiện theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị quyết này, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định áp dụng quy định của Luật này.
Đối với vùng phụ cận các nút giao thông dọc tuyến đường Vành đai 3 được xác định phát triển theo mô hình TOD theo quy định tại Nghị quyết số 98/2023/QH15 thì Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 của Luật này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 của Luật này.
5. Trong thời gian Nghị quyết số 188/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh còn hiệu lực thi hành, Hội đồng nhân dân Thành phố tiếp tục thực hiện thẩm quyền quyết định điều chỉnh, bổ sung các dự án đường sắt mới nằm trên địa bàn Thành phố vào Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 188/2025/QH15 theo nhu cầu phát triển của Thành phố và báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện.
6. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được giải quyết xong thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
7. Đối với dự án, gói thầu do cơ quan có thẩm quyền của Thành phố quyết định hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, nhà ở, đấu thầu mà chưa hoàn thành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định hoặc chấp thuận, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định áp dụng quy định của Luật này.
8. Việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược đối với dự án đã được thực hiện hoặc đang triển khai theo quy định của các nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù đối với Thành phố thì tiếp tục thực hiện theo quy định, văn bản triển khai các nghị quyết đó, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định áp dụng quy định của Luật này.
Điều 65. Điều khoản chuyển tiếp về cơ chế, chính sách đối với thành phố không là đô thị đặc biệt
Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù cho thành phố quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật này tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần cho đến khi nghị định của Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 1 và khoản 7 Điều 63 của Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 66. Điều khoản chuyển tiếp về cơ chế, chính sách đối với khu kinh tế đặc biệt
1. Các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày đơn vị hành chính cấp xã được công nhận là khu kinh tế đặc biệt được tiếp tục thực hiện cho đến khi quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt được phê duyệt theo quy định của Luật này. Sau khi quy hoạch chung khu kinh tế đặc biệt được phê duyệt, Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt quyết định các quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tiếp tục được thực hiện.
2. Các dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày đơn vị hành chính cấp xã được công nhận là khu kinh tế đặc biệt thì tiếp tục được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại văn bản đã cấp; trường hợp ưu đãi quy định tại Luật này có lợi hơn thì được áp dụng ưu đãi theo Luật này cho thời gian còn lại của dự án theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt.
3. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận mà đến ngày đơn vị hành chính cấp xã được công nhận là khu kinh tế đặc biệt chưa được giải quyết xong thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
4. Việc chuyển tiếp đối với nội dung về tổ chức chính quyền, tổ chức bộ máy, chế độ công vụ, vị trí việc làm tại đơn vị hành chính cấp xã do Chính phủ quyết định khi công nhận khu kinh tế đặc biệt.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở khu kinh tế đặc biệt quyết định giá đất cụ thể, giao tổ chức tư vấn xác định giá đất theo hình thức chỉ định thầu rút gọn đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết mà phải xác định lại giá đất thuộc trường hợp xác định giá đất cụ thể nhưng đến ngày đơn vị hành chính cấp xã được công nhận là khu kinh tế đặc biệt chưa lựa chọn được tổ chức thực hiện định giá đất.
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
