Điều 39 Luật Phát triển đô thị 2026
Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
1. Các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố được ưu đãi, hỗ trợ bao gồm:
a) Dự án đầu tư vào lĩnh vực thể thao trọng điểm, thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa, dự án thuộc các ngành công nghiệp văn hóa, các ngành nghệ thuật truyền thống theo danh mục do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định;
b) Dự án đầu tư cơ sở giáo dục, đào tạo các cấp, giáo dục nghề nghiệp; cơ sở đào tạo dành cho người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;
c) Dự án đầu tư cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chất lượng cao, hiện đại; cơ sở chăm sóc sức khỏe chất lượng cao cho người cao tuổi;
d) Dự án đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của người cao tuổi; sử dụng phù hợp với người lao động là người cao tuổi, gắn với phát triển đô thị bền vững, an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe;
đ) Dự án đầu tư vào cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
e) Dự án hoạt động công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ số, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố;
g) Dự án sử dụng công nghệ cao, tiên tiến trong lĩnh vực môi trường, giảm phát thải các-bon, ứng phó biến đổi khí hậu, xử lý chất thải, nước thải;
h) Dự án đường sắt địa phương;
i) Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, dự án chuyển đổi số, chuyển đổi năng lượng, đổi mới thiết bị, công nghệ trong sản xuất công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; dự án thuộc danh mục quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật này; dự án năng lượng mới, năng lượng tái tạo, khí, khí hóa lỏng, lọc hóa dầu; dự án lưu trữ năng lượng; dự án lưới điện thông minh; dự án đầu tư phát triển chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm hàng hóa, mô hình Outlet, trung tâm logistics, cảng cạn, kho hàng hóa trên địa bàn Thành phố;
k) Dự án phát triển doanh nghiệp sinh thái; dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp hỗ trợ, khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp;
l) Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, dự án phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống; dự án nghiên cứu, sản xuất nông nghiệp hữu cơ, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; dự án nghiên cứu, sản xuất cây giống nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản; dự án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất nông nghiệp; dự án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển; dự án đầu tư cơ sở giết mổ động vật tập trung đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về vệ sinh thú y;
m) Dự án đầu tư trong các ngành dịch vụ, thương mại quy định tại Điều 20 của Luật này; dự án phát triển chuỗi sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ quy định tại điểm c khoản 4 Điều 40 của Luật này;
n) Dự án đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn Thành phố theo hướng hiện đại, dùng chung, liên thông, kết nối; dự án đầu tư phát triển dịch vụ giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án, dịch vụ pháp lý chất lượng cao, có năng lực hội nhập;
o) Dự án thuộc danh mục ngành, lĩnh vực phát triển kinh tế biển quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 của Luật này;
p) Dự án khác do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định, ban hành phù hợp với chiến lược và tình hình phát triển của Thành phố,
2. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện dự án quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g, h, i, k, l, m, n, o và p khoản 1 Điều này được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn tiền thuê đất theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được giảm 50% tiền thuê mặt bằng sản xuất, kinh doanh tại các trung tâm đổi mới sáng tạo của Thành phố;
b) Thu nhập từ thực hiện dự án được áp dụng mức thuế suất quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và được áp dụng mức miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện dự án quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ các hoạt động của cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập, các cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
b) Hỗ trợ lãi suất vay vốn từ ngân sách cấp Thành phố tối đa trong 07 năm đầu theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố;
c) Tiền ủng hộ, tài trợ của tổ chức, doanh nghiệp cho các hoạt động tư vấn, tuyên truyền, phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy, phát triển mô hình mới về cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và tiền khuyến khích, động viên cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống ma túy được tính là chi phí hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp khi hạch toán.
Tiền ủng hộ, tài trợ của cá nhân cho hoạt động tư vấn, tuyên truyền, phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy, phát triển các mô hình mới về cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và tiền khuyến khích, động viên cho tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống ma túy được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với cá nhân cư trú tại Thành phố.
4. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng dự án bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe cao tầng, trạm sạc điện dùng chung phục vụ phương tiện giao thông được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng không gian ngầm trong toàn bộ thời hạn thực hiện dự án;
b) Hỗ trợ 100% tiền thuế nhập khẩu phải nộp đối với các thiết bị, dây chuyền phục vụ trực tiếp cho dự án xây dựng bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe cao tầng sử dụng công nghệ cao;
c) Được phép sử dụng tối đa 25% tổng diện tích sàn xây dựng của dự án theo quy hoạch để đầu tư, khai thác dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động trông, giữ xe;
d) Hỗ trợ lãi suất vay vốn từ ngân sách cấp Thành phố theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố;
đ) Miễn tiền thuê đất và tiền thuê quyền khai thác tài sản công đối với diện tích đất do Nhà nước quản lý, đất đường bộ để đầu tư trạm sạc điện phục vụ phương tiện giao thông trong thời hạn 05 năm.
5. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 05 năm từ thời điểm phát sinh thuế thu nhập phải nộp đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo và các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo phát sinh trên địa bàn Thành phố;
b) Miễn một số tiêu chí đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu khi tham gia đấu thầu các gói thầu của Thành phố, bao gồm yêu cầu về doanh thu, nguồn lực tài chính, hợp đồng tương tự và các yêu cầu khác để phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Khi đánh giá, xếp hạng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoạt động trên địa bàn Thành phố được tính ưu đãi như đối với trường hợp nhà thầu cung cấp hàng hóa có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên theo quy định của pháp luật về đấu thầu; cách tính ưu đãi thực hiện theo quy định của pháp luật.
6. Chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm liên tục đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh khi làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo và các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố.
7. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này và ưu đãi, hỗ trợ khác theo khả năng của ngân sách Thành phố.
Việc xác định thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
Mục 7. LIÊN KẾT, PHÁT TRIỂN VÙNG
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
