Điều 24 Luật Phát triển đô thị 2026
Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
1. Hội đồng nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định việc phát hành trái phiếu đô thị, trái phiếu công trình tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam để huy động vốn nhằm triển khai các dự án trọng điểm của Thành phố;
b) Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép thành lập ngân hàng có hoạt động ngân hàng đầu tư tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, phát hành sản phẩm tài chính quốc tế thông qua Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Quy định cơ chế kết nối, tài trợ, hỗ trợ chuỗi giá trị giữa Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam với khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu cảng mở, khu đô thị khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, khu chức năng khác, TOD;
d) Quyết định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và thu nhập khác đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động tại Cơ quan điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Cơ quan điều hành tại Thành phố);
đ) Quy định cơ chế, chính sách khác phù hợp với quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan để bảo đảm xây dựng, vận hành hiệu quả Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam theo hướng thế hệ mới, có hệ sinh thái tài chính toàn diện và đa dạng, tăng cường kết nối sâu rộng với thị trường vốn quốc tế.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định điều chỉnh vị trí, ranh giới, diện tích Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
b) Giao Cơ quan điều hành tại Thành phố thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân Thành phố nắm giữ 100% vốn điều lệ để đầu tư vào tổ chức hạ tầng thị trường, hạ tầng công nghệ; quản lý và khai thác hạ tầng; phát hành sản phẩm tài chính thông qua Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
3. Cơ quan điều hành tại Thành phố có thẩm quyền:
a) Thành lập đơn vị sự nghiệp trực thuộc, đơn vị trực thuộc khác để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
b) Cấp phép thành lập ngân hàng có hoạt động ngân hàng đầu tư, cấp phép phát hành sản phẩm tài chính quốc tế theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố;
c) Áp dụng cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực quy định tại Điều 38 của Luật này và quy định khác của pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
4. Thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ tài chính, dịch vụ hỗ trợ khác tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam theo Giấy phép thành lập và hoạt động cho tổ chức trong nước để giao dịch, thu hút vốn quốc tế trên cơ sở tuân thủ đúng và đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, phòng, chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và quản lý nợ công.
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
