Điều 13 Luật Phát triển đô thị 2026
Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Chính sách phát triển đô thị trong khu vực TOD, bao gồm việc sử dụng ngân sách Thành phố để triển khai dự án đầu tư công độc lập nhằm thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thu hồi đất, chỉnh trang, phát triển đô thị, thực hiện tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án đường sắt áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
b) Chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, yêu cầu về tổ chức không gian trong khu vực TOD khác hoặc chưa có quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn trên cơ sở khai thác đồng bộ không gian ngầm, không gian tầm thấp, không làm quá tải hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo đảm kết nối hạ tầng của khu vực; ưu tiên mặt đất cho không gian công cộng, cây xanh và chất lượng sống đô thị;
c) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh phương án tuyến công trình, vị trí công trình trên tuyến đường sắt địa phương, quy hoạch khu vực TOD;
d) Việc chuyển nhượng chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch trong khu vực TOD;
đ) Phương pháp xác định các khoản thu, mức thu, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện việc thu các khoản thu trong khu vực TOD đối với diện tích sàn xây dựng tăng thêm của dự án xây dựng công trình dân dụng do việc tăng chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch hoặc chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, khoản thu từ việc khai thác giá trị tăng thêm từ đất, phí cải thiện hạ tầng, khoản thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương, phí kết nối giao thông công cộng, khoản thu khác để phát triển hệ thống đường sắt địa phương và việc kết nối đồng bộ hạ tầng giao thông trong khu vực TOD.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định việc tổ chức quản lý, khai thác hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong khu vực TOD.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh phương án tuyến công trình, vị trí công trình trên tuyến đường sắt địa phương, quy hoạch khu vực TOD;
b) Quyết định việc đầu tư xây dựng nhà ở, công trình thương mại dịch vụ, công trình sự nghiệp, công trình công cộng; quyết định cụ thể chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch trong khu vực TOD theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Nhà ở, công trình thương mại dịch vụ, công trình sự nghiệp, công trình công cộng tại khu vực nhà ga đường sắt, khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô) được bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại theo quy định của pháp luật trong thời hạn hoạt động của dự án.
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
