Điều 19 Luật Phát triển đô thị 2026
Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
1. Việc đầu tư, xây dựng và phát triển khu đô thị lấn biển được hình thành thông qua hoạt động lấn biển phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với Quy hoạch tổng thể Thành phố, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, quy hoạch khác có liên quan; bảo đảm đồng bộ với hệ thống đô thị và kết cấu hạ tầng của khu vực;
b) Hoạt động đầu tư, xây dựng khu đô thị lấn biển phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không làm cản trở giao thông, hoạt động hàng hải, khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển và các hoạt động kinh tế - xã hội hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
c) Việc đầu tư, xây dựng, phát triển dự án khu đô thị lấn biển phải được thực hiện trên cơ sở đánh giá đầy đủ về điều kiện tự nhiên, địa chất, địa mạo, thủy văn, hải văn, dòng chảy, chế độ sóng, bùn cát, hệ sinh thái và đa dạng sinh học; đánh giá tác động của dự án đến khu vực ven biển và các khu vực lân cận, bảo đảm khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, thiên tai và tác động khác của môi trường trong suốt vòng đời của dự án;
d) Khu đô thị lấn biển phải được quy hoạch, đầu tư, xây dựng hiện đại, xanh, thông minh theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên biển và đất đai, tiết kiệm năng lượng, bảo đảm khả năng chống chịu và an toàn của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; đồng thời bảo đảm kết nối với hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải và hệ thống hạ tầng thiết yếu khác trên đất liền;
đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư, cộng đồng và chủ thể khác có liên quan; bảo đảm không gian công cộng, công trình hạ tầng công cộng và quyền tiếp cận biển của người dân theo quy định của pháp luật;
e) Việc đầu tư, xây dựng và đưa khu đô thị lấn biển vào khai thác, sử dụng phải được thực hiện theo từng giai đoạn phù hợp với quy mô, khả năng đáp ứng của hạ tầng và yêu cầu bảo đảm an toàn công trình, bảo vệ môi trường. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình lấn biển và các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực dự án, khu đô thị lấn biển; thực hiện đầy đủ biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và khắc phục các tác động bất lợi phát sinh theo quy định của pháp luật;
g) Tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan trong trường hợp Luật này không có quy định.
2. Chính phủ quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển để thu hút nhà đầu tư chiến lược, điều kiện xác định nhà đầu tư chiến lược để được hưởng cơ chế, chính sách quy định tại Luật này.
3. Nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển là nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án theo quy định tại khoản 5 hoặc khoản 6 Điều 36 của Luật này và được hưởng ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Quy định tại các điểm b, c và d khoản 7 Điều 36 của Luật này;
b) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển không quá 70 năm.
4. Nhà đầu tư chiến lược có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b và d khoản 8 Điều 36 của Luật này;
b) Không được chuyển nhượng toàn bộ dự án khi chưa hoàn thành dự án. Dự án có thể được chuyển nhượng một phần nhưng phải đáp ứng nguyên tắc và điều kiện chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về kinh doanh bất động sản và phần dự án được chuyển nhượng không vượt quá 50% phần diện tích đất lấn biển đã hoàn thành đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung.
5. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, Ủy ban nhân dân Thành phố, nhà đầu tư thực hiện quy định tại các khoản 9, 10 và 11 Điều 36 của Luật này.
6. Việc khai thác khoáng sản phục vụ cho dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển thuộc dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược được thực hiện như sau:
a) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển được áp dụng cơ chế, chính sách khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản như đối với công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia; việc khai thác cát biển phục vụ dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển phải thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giao khu vực biển để thực hiện khai thác khoáng sản phục vụ cho dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển đối với các mỏ khoáng sản có phạm vi khai thác nằm trong ranh giới quản lý hành chính của địa phương và trong vùng lãnh hải sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và lấy ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành về khoáng sản.
Việc giao khu vực biển được thực hiện theo nguyên tắc và căn cứ theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
7. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch tại khu đô thị lấn biển khi chưa có quy định hoặc có mức yêu cầu cao hơn so với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn nhưng phải bảo đảm đáp ứng về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.
8. Việc quản lý, sử dụng khu vực biển, giao đất, cho thuê đất, xác định giá đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất tại khu đô thị lấn biển thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
