Điều 27 Luật Phát triển đô thị 2026
Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định:
a) Cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, sử dụng tài sản công, huy động nguồn lực xã hội hóa của cơ sở giáo dục có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục chất lượng cao, cơ sở thực hiện liên kết giáo dục và mô hình trường tiên tiến, hiện đại;
b) Chính sách cấp học bổng, cơ chế ưu đãi đặc biệt cho người có năng khiếu, tài năng, có thành tích đặc biệt xuất sắc; cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ khác cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng trong nước và nước ngoài thuộc các lĩnh vực, ngành trọng điểm theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Cơ chế, chính sách hỗ trợ giáo dục, phát triển giáo dục toàn diện trong cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố;
d) Cơ chế, chính sách giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, viện nghiên cứu, tổ chức trong nước và nước ngoài có chức năng đào tạo, bồi dưỡng để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao;
đ) Chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố tham gia các hoạt động giáo dục.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quy định việc thực hiện liên kết giáo dục giữa cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, tư thục với cơ sở nước ngoài;
b) Quy định tiêu chí, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và dịch vụ giáo dục đối với cơ sở giáo dục quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và cơ sở giáo dục trọng điểm trên địa bàn Thành phố;
c) Bổ sung chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông nhưng phải bảo đảm yêu cầu về mục tiêu giáo dục, phẩm chất, năng lực của học sinh cần đạt được và nội dung giáo dục bắt buộc của chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông quốc gia;
d) Ban hành chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông đối với cơ sở giáo dục quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phù hợp với mục tiêu phát triển giáo dục của Thành phố, yêu cầu về mục tiêu giáo dục, phẩm chất, năng lực của học sinh cần đạt được và nội dung giáo dục bắt buộc của chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông quốc gia.
3. Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền:
a) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, cấp phép hoạt động trường đại học công lập, cao đẳng công lập trong phạm vi quản lý của Thành phố; cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, cấp phép hoạt động trường đại học tư thục, cao đẳng tư thục trên địa bàn Thành phố;
b) Cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, cấp phép hoạt động đối với trường đại học, cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoặc có hoạt động liên kết đào tạo với cơ sở nước ngoài trên địa bàn Thành phố sau khi lấy ý kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Luật Phát triển đô thị 2026
- Số hiệu: 18/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 24/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền Thành phố
- Điều 4. Nguyên tắc phân quyền và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền đối với chính quyền địa phương ở nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy và chế độ công vụ
- Điều 7. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Thí điểm cơ chế, chính sách
- Điều 9. Xã hội hóa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 10. Quy hoạch của Thành phố
- Điều 11. Quản lý, phát triển, khai thác, sử dụng không gian ngầm, không gian tầm thấp, không gian tầm cao
- Điều 12. Quản lý đô thị và nhà ở
- Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng
- Điều 14. Phát triển hạ tầng giao thông, vận tải, logistics và bảo vệ môi trường
- Điều 15. Đầu tư xây dựng công trình
- Điều 16. Bảo đảm trật tự, an toàn trên địa bàn Thành phố
- Điều 17. Phát triển doanh nghiệp nhà nước và quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 18. Phát triển kinh tế biển
- Điều 19. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu đô thị lấn biển
- Điều 20. Phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
- Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp
- Điều 22. Phát triển khu phi thuế quan
- Điều 23. Phát triển khu chức năng mới, loại hình kinh tế mới
- Điều 24. Cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Điều 25. Phát triển hạ tầng năng lượng và công nghiệp năng lượng gắn với an ninh năng lượng quốc gia
- Điều 26. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch
- Điều 27. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Điều 28. Phát triển hệ thống y tế, an sinh xã hội
- Điều 29. Cơ chế, chính sách về bảo đảm an toàn thực phẩm
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Điều 31. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 32. Phát triển khu công nghệ cao
- Điều 33. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách
- Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư
- Điều 35. Sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân trong quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
- Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược
- Điều 37. Quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Điều 38. Thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực
- Điều 39. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp
- Điều 40. Mục tiêu, nguyên tắc liên kết, phát triển vùng
- Điều 41. Đầu tư, quản lý dự án liên kết, phát triển vùng
- Điều 42. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đô thị đặc biệt
- Điều 43. Công nhận khu kinh tế đặc biệt
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức bộ máy ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 45. Quy hoạch ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn khu kinh tế đặc biệt
- Điều 47. Quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 49. Quản lý đầu tư ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 50. Quản lý, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 51. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 52. Phát triển kinh tế biển thuộc phạm vi khu kinh tế đặc biệt
- Điều 53. Thẩm quyền thành lập, cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 54. Thành lập và kinh doanh cửa hàng miễn thuế trong khu kinh tế đặc biệt
- Điều 55. Trách nhiệm của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
- Điều 56. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của chính quyền Thành phố
- Điều 58. Trách nhiệm của chính quyền thành phố không là đô thị đặc biệt
- Điều 59. Trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh nơi có khu kinh tế đặc biệt
- Điều 60. Trách nhiệm của chính quyền ở khu kinh tế đặc biệt
- Điều 61. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 62. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
