Mẫu Danh sách thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Hướng dẫn kê khai chi tiết nhất

Mẫu Danh sách thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Hướng dẫn kê khai chi tiết nhất

Thứ tư, 4/7/2018, 20:57 (GMT+7)
Mẫu Danh sách thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Hướng dẫn kê khai chi tiết nhất
Hướng dẫn chi tiết cách lập Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Phụ lục I-6 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT, căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Trong quá trình thành lập hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Danh sách thành viên là một trong những văn bản quan trọng nhất đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Văn bản này không chỉ xác nhận tư cách chủ sở hữu mà còn là căn cứ pháp lý để cơ quan đăng ký kinh doanh quản lý thông tin về vốn góp và tỷ lệ sở hữu của các thành viên.

Danh sách thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Các doanh nhân đang rà soát hồ sơ pháp lý doanh nghiệp (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý áp dụng (Bối cảnh năm 2018)

Tại thời điểm năm 2018, việc lập danh sách thành viên phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại:

Nội dung chi tiết Mẫu Danh sách thành viên (Phụ lục I-6)

Dưới đây là nội dung biểu mẫu chuẩn được ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT:

DANH SÁCH THÀNH VIÊN
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
STT Tên thành viên Ngày sinh/Ngày thành lập Quốc tịch Địa chỉ liên lạc/Trụ sở Số Giấy tờ pháp lý Vốn góp Thời điểm góp vốn Ghi chú
Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1 ... ... ... ... ... ... ... ... ...
Ký xác nhận danh sách thành viên
Ký xác nhận danh sách thành viên là thủ tục bắt buộc (ảnh minh họa)

Hướng dẫn kê khai chi tiết các chỉ tiêu

Để đảm bảo hồ sơ không bị trả lại, doanh nghiệp cần lưu ý cách điền các cột thông tin sau:

1. Thông tin về thành viên

Đối với thành viên là cá nhân, cần ghi chính xác họ tên theo Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu. Đối với tổ chức, phải ghi tên đầy đủ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập.

2. Vốn góp và Tỷ lệ sở hữu

Theo quy định tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014, thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Giá trị vốn góp: Ghi tổng giá trị phần vốn góp bằng số (VNĐ).
  • Tỷ lệ: Ghi tỷ lệ phần trăm tương ứng trên vốn điều lệ của công ty.

3. Thời điểm góp vốn

Đây là điểm mới cần lưu ý trong bối cảnh năm 2018:

  • Trường hợp đăng ký thành lập: Ghi thời điểm dự kiến hoàn thành việc góp vốn (không quá 90 ngày).
  • Trường hợp tăng vốn điều lệ: Ghi thời điểm thành viên hoàn thành việc góp vốn thực tế.

Lưu ý về chữ ký và đóng dấu

Danh sách thành viên phải có chữ ký của tất cả các thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức. Cuối cùng, người đại diện theo pháp luật của công ty ký tên và đóng dấu xác nhận. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thì không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi.

Việc chuẩn bị chu đáo Danh sách thành viên không chỉ giúp đẩy nhanh tiến độ giải quyết thủ tục hành chính tại Sở Kế hoạch và Đầu tư mà còn giúp minh bạch hóa quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong công ty.

Chatbot thông minh trên hethongphapluat.com giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc pháp lý.

• Hiểu câu hỏi
• Trả lời có căn cứ
• Trích dẫn điều luật

Chuyên mục
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết cách lập Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Phụ lục I-6 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT, căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Tác giả
Mẫu Danh sách thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Hướng dẫn kê khai chi tiết nhất
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Tổng hợp chi tiết 13 trường hợp người nộp thuế được miễn nộp hồ sơ khai thuế và hướng dẫn chi tiết cách xác định kỳ tính thuế chuẩn xác nhất theo q
Tổng hợp danh mục 9 nhóm tài liệu pháp lý cốt lõi mà mọi doanh nghiệp Việt Nam cần thiết lập, rà soát và lưu trữ theo quy định pháp luật hiện hành
Bảng so sánh chi tiết Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Cập nhật bảng so sánh chi tiết giữa Thông tư 91/2026/TT-BTC và Thông tư 32/2025/TT-BTC về hóa đơn, chứng từ điện tử.
Tổng hợp bảng so sánh chi tiết giữa Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân.