Cố Ý Định Giá Sai Tài Sản Góp Vốn: Rủi Ro Pháp Lý Và Mức Phạt Nặng Cho Doanh Nghiệp

Cố Ý Định Giá Sai Tài Sản Góp Vốn: Rủi Ro Pháp Lý Và Mức Phạt Nặng Cho Doanh Nghiệp

Thứ sáu, 10/7/2026, 14:07 (GMT+7)
Cố Ý Định Giá Sai Tài Sản Góp Vốn: Rủi Ro Pháp Lý Và Mức Phạt Nặng Cho Doanh Nghiệp
Định giá sai tài sản góp vốn là hành vi vi phạm pháp luật doanh nghiệp nghiêm trọng. Tìm hiểu ngay quy định xử lý, trách nhiệm liên đới và mức phạt tiền mới nhất đối với hành vi cố ý định giá sai tài sản góp vốn theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Trong quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp, việc góp vốn bằng tài sản không phải là tiền mặt (như quyền sử dụng đất, máy móc, sở hữu trí tuệ...) diễn ra vô cùng phổ biến. Tuy nhiên, để hợp thức hóa số vốn điều lệ khổng lồ hoặc nhằm mục đích trục lợi, không ít thành viên, cổ đông đã cố tình "thổi phồng" giá trị tài sản góp vốn cao hơn rất nhiều so với giá trị thực tế. Hành vi này không chỉ làm sai lệch bức tranh tài chính của doanh nghiệp mà còn tiềm ẩn những rủi ro pháp lý cực kỳ nghiêm trọng.

Vậy pháp luật hiện hành quy định thế nào về hành vi định giá sai tài sản góp vốn? Các chủ thể liên quan phải chịu trách nhiệm liên đới ra sao và mức xử phạt hành chính cụ thể là bao nhiêu? Hãy cùng Hệ thống pháp luật phân tích chi tiết qua bài viết dưới đây.

Thành viên sáng lập định giá tài sản góp vốn
Các thành viên sáng lập thảo luận và thống nhất định giá tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp (ảnh minh họa)

1. Bản chất pháp lý của hoạt động góp vốn và tài sản góp vốn

Để hiểu rõ về hành vi vi phạm, trước hết chúng ta cần làm rõ các khái niệm nền tảng về góp vốn và tài sản dùng để góp vốn theo quy định của pháp luật doanh nghiệp Việt Nam.

1.1. Góp vốn là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, khái niệm góp vốn được định nghĩa như sau:

"18. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập."

Như vậy, góp vốn là hành vi pháp lý nhằm chuyển quyền sở hữu tài sản từ cá nhân, tổ chức góp vốn sang cho công ty để hình thành nên vốn điều lệ - cơ sở bảo đảm cho nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp đối với bên thứ ba.

1.2. Những loại tài sản nào được phép dùng để góp vốn?

Không phải bất kỳ đối tượng nào cũng có thể dùng làm tài sản góp vốn. Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn hợp pháp bao gồm:

  • Đồng Việt Nam (VND);
  • Ngoại tệ tự do chuyển đổi;
  • Vàng;
  • Quyền sử dụng đất;
  • Quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật;
  • Các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Đối với các tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi hay vàng thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục định giá và thể hiện giá trị dưới dạng Đồng Việt Nam.

2. Quy trình định giá tài sản góp vốn và phương án xử lý khi định giá sai

Việc định giá tài sản góp vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của các cổ đông khác, chủ nợ và sự minh bạch của thị trường. Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 đã phân định rõ hai trường hợp định giá tài sản tương ứng với hai giai đoạn của doanh nghiệp:

2.1. Định giá tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp

Khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp, tài sản góp vốn phải được định giá theo một trong hai phương thức:

  • Các thành viên, cổ đông sáng lập tự định giá theo nguyên tắc đồng thuận tuyệt đối (100% ý kiến nhất trí).
  • Thuê một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp thực hiện. Trong trường hợp này, kết quả định giá của tổ chức thẩm định phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Hệ quả pháp lý khi định giá cao hơn giá trị thực tế:

Nếu phát hiện tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn, pháp luật quy định phương án xử lý như sau:

Các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Ví dụ thực tế: Ba thành viên A, B, C cùng thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn. Thành viên A góp vốn bằng một chiếc xe ô tô tải và tự thỏa thuận định giá là 1 tỷ đồng (trong khi giá trị thực tế trên thị trường chỉ là 600 triệu đồng). Khi cơ quan chức năng hoặc các bên liên quan chứng minh được giá trị thực tế chỉ có 600 triệu đồng, thì cả ba thành viên A, B, C phải có nghĩa vụ liên đới nộp thêm 400 triệu đồng tiền mặt vào công ty để bù đắp phần thiếu hụt vốn điều lệ.

Thẩm định giá tài sản góp vốn chuyên nghiệp
Hoạt động thẩm định giá tài sản cần được thực hiện bởi các tổ chức chuyên nghiệp để tránh rủi ro pháp lý (ảnh minh họa)

2.2. Định giá tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Đối với việc tăng vốn điều lệ hoặc tiếp nhận thêm tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động, thẩm quyền định giá thuộc về:

  • Chủ sở hữu doanh nghiệp (đối với công ty TNHH một thành viên);
  • Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh);
  • Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần).

Các chủ thể này sẽ thỏa thuận định giá với người góp vốn hoặc thuê tổ chức thẩm định giá. Nếu thuê tổ chức thẩm định giá thì giá trị định giá phải được người góp vốn và phía doanh nghiệp (chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị) chấp thuận.

Hệ quả pháp lý khi định giá sai:

Tương tự như khi thành lập, nếu tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động bị định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn:

Người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH, công ty hợp danh), thành viên Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần) cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Cố ý định giá sai tài sản góp vốn bị xử phạt hành chính thế nào?

Hành vi cố ý định giá sai tài sản góp vốn không chỉ dẫn đến nghĩa vụ dân sự là phải góp bù phần chênh lệch và bồi thường thiệt hại, mà còn là hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

3.1. Mức phạt tiền đối với hành vi cố ý định giá sai tài sản

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP về vi phạm về thành lập doanh nghiệp:

"3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
...
b) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị."

3.2. Nguyên tắc áp dụng mức phạt đối với tổ chức và cá nhân

Cần lưu ý rằng, mức phạt tiền quy định tại Điều 46 nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền sẽ bằng 1/2 mức phạt của tổ chức (theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).

Cụ thể:

  • Đối với tổ chức (doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá...): Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
  • Đối với cá nhân (cổ đông, thành viên góp vốn, thẩm định viên...): Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này là 01 năm kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện hoặc được phát hiện.

4. Lời khuyên pháp lý dành cho doanh nghiệp để tránh rủi ro định giá sai

Để tránh rơi vào các tranh chấp nội bộ không đáng có cũng như các chế tài xử phạt hành chính từ cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh, các doanh nghiệp và nhà đầu tư cần lưu ý các điểm sau:

  1. Sử dụng dịch vụ thẩm định giá độc lập: Đối với các tài sản có giá trị lớn hoặc khó tự xác định giá trị (như quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm, công nghệ, thương hiệu...), doanh nghiệp nên thuê các tổ chức thẩm định giá độc lập, uy tín để có chứng thư thẩm định giá khách quan làm căn cứ góp vốn.
  2. Lập biên bản định giá rõ ràng: Biên bản định giá tài sản góp vốn phải được lập bằng văn bản, ghi nhận chi tiết thông tin tài sản, phương pháp định giá, kết quả định giá và phải có chữ ký xác nhận của toàn bộ thành viên sáng lập hoặc đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  3. Nhận thức rõ trách nhiệm liên đới: Các thành viên, cổ đông sáng lập cần hiểu rằng mình không thể "vô can" khi một thành viên khác cố tình khai khống giá trị tài sản. Nghĩa vụ liên đới góp bù phần chênh lệch là bắt buộc để bảo toàn vốn điều lệ thực tế của công ty.

Việc tuân thủ đúng quy định về định giá tài sản góp vốn không chỉ giúp doanh nghiệp xây dựng một nền tảng tài chính vững mạnh, minh bạch mà còn là lá chắn pháp lý vững chắc bảo vệ doanh nghiệp trước các rủi ro tranh chấp và xử phạt hành chính trong suốt quá trình hoạt động.

hethongphapluat.com mang đến nền tảng tra cứu pháp luật toàn diện.

• Văn bản pháp luật
• Bản án – án lệ
• Thủ tục hành chính

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Định giá sai tài sản góp vốn là hành vi vi phạm pháp luật doanh nghiệp nghiêm trọng. Tìm hiểu ngay quy định xử lý, trách nhiệm liên đới và mức phạt tiền mới nhất đối với hành vi cố ý định giá sai tài sản góp vốn theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Tác giả
Cố Ý Định Giá Sai Tài Sản Góp Vốn: Rủi Ro Pháp Lý Và Mức Phạt Nặng Cho Doanh Nghiệp
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Đăng bí mật riêng tư của người khác lên mạng xã hội bị phạt tới 20 triệu đồng và tịch thu phương tiện theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP.
Bộ Nội vụ chủ trì hoàn thiện cơ chế tiền lương, thu nhập gắn liền với vị trí việc làm và năng suất lao động theo kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ,
Hướng dẫn chi tiết quy định về trừ điểm giấy phép lái xe, điều kiện tự động phục hồi 12 điểm và thủ tục kiểm tra kiến thức để lấy lại điểm bằng lái
Quy định chi tiết tại Thông tư 43/2026/TT-NHNN về việc thương nhân mua ngoại tệ từ ngân hàng thương mại để chuyển ra nước ngoài thanh toán hợp đồng
Sáp nhập hoặc điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh có làm thay đổi biểu giá chi phí tránh được của nhà máy thủy điện nhỏ?