Giấy chứng nhận kết hôn bị sai thông tin: Thủ tục đính chính và cải chính mới nhất 2021
Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản pháp lý quan trọng nhất xác lập quan hệ hôn nhân giữa nam và nữ. Tuy nhiên, trong quá trình đăng ký, không hiếm trường hợp thông tin bị sai sót do lỗi của người đi đăng ký hoặc lỗi của công chức hộ tịch. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành năm 2021, người dân cần làm gì để đính chính các sai sót này?
Giấy chứng nhận kết hôn và giá trị pháp lý quan trọng
Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014, Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn. Nội dung của giấy này bao gồm các thông tin cơ bản như họ tên, ngày tháng năm sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú và thông tin về giấy tờ tùy thân của cả hai bên.
Việc sai sót thông tin trên giấy tờ này có thể dẫn đến nhiều rắc rối trong các giao dịch dân sự, thủ tục hành chính sau này như làm khai sinh cho con, giao dịch bất động sản hay thừa kế. Do đó, việc đính chính kịp thời là vô cùng cần thiết.
Khi nào được cải chính thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn?
Khái niệm "Cải chính hộ tịch" được định nghĩa tại khoản 12 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch.
Cụ thể hơn, tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định việc cải chính chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.
Đặc biệt, theo Điều 17 Thông tư 04/2020/TT-BTP, việc cải chính hộ tịch không được giải quyết nhằm mục đích hợp thức hóa thông tin trên hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác nếu giấy tờ hộ tịch đã được cấp hợp lệ.
Thẩm quyền giải quyết việc cải chính hộ tịch
Tùy vào độ tuổi và đối tượng, thẩm quyền giải quyết được phân chia như sau:
- UBND cấp xã: Có thẩm quyền cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi (khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014).
- UBND cấp huyện: Có thẩm quyền cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước (khoản 3 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014).
Người dân có thể nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của mình.
Hồ sơ và thủ tục đính chính Giấy chứng nhận kết hôn bị sai
Để thực hiện thủ tục, người yêu cầu cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đăng ký cải chính hộ tịch (theo mẫu quy định).
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn cần cải chính.
- Các giấy tờ, tài liệu làm căn cứ cho việc cải chính (như Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân...).
Trình tự thực hiện theo Điều 28 Luật Hộ tịch 2014:
1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Thời gian giải quyết và lệ phí thực hiện
Thời gian: Thông thường là 03 ngày làm việc. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn có thể kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc (tổng cộng tối đa 06 ngày làm việc).
Lệ phí: Theo quy định tại Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, các trường hợp đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật được miễn lệ phí. Các đối tượng khác nộp lệ phí theo mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục xử lý khi Giấy chứng nhận kết hôn bị sai thông tin. Việc nắm rõ quy định pháp luật sẽ giúp các cặp vợ chồng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình một cách tốt nhất.
hethongphapluat.com giúp bạn tiếp cận thông tin pháp luật nhanh chóng và chính xác.
• Tìm kiếm nhanh
• Dẫn chiếu tức thì
• Nội dung chuẩn xác
Hướng dẫn chi tiết thủ tục cải chính, đính chính thông tin sai sót trên Giấy chứng nhận kết hôn theo Luật Hộ tịch 2014 và Thông tư 04/2020/TT-BTP trong bối cảnh năm 2021.