Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quý năm 2020: Quy định và ví dụ thực tế

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quý năm 2020: Quy định và ví dụ thực tế

Thứ tư, 4/3/2020, 12:52 (GMT+7)
Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quý năm 2020: Quy định và ví dụ thực tế
Tìm hiểu chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quý năm 2020 dành cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Hướng dẫn áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 9 triệu đồng/tháng và các bước kê khai thuế chính xác theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Việc xác định và tính toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ quan trọng của mỗi người lao động. Đặc biệt, đối với những cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, việc nắm vững cách tính thuế theo quý không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn giúp tối ưu hóa kế hoạch tài chính cá nhân. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN theo quý áp dụng trong năm 2020, dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm tháng 03/2020.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quý năm 2020
Chuyên viên kế toán đang thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020 (ảnh minh họa)

1. Đối tượng áp dụng và căn cứ pháp lý

Quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được điều chỉnh chủ yếu bởi Thông tư 111/2013/TT-BTC. Theo đó, thuế được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần với 07 bậc thuế suất khác nhau.

Tại thời điểm đầu năm 2020, các mức giảm trừ gia cảnh vẫn được áp dụng theo quy định cũ (trước khi Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có hiệu lực), cụ thể:

  • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 09 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm).
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

2. Các khoản thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực... theo quy định).
  • Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như tiền hoa hồng, tiền nhuận bút, tiền tham gia dự án...
  • Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.

Bên cạnh đó, người lao động cần lưu ý các khoản thu nhập được miễn thuế như phần tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ hành chính theo quy định của Bộ luật Lao động 2012.

Mẫu tờ khai thuế TNCN năm 2020
Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân phổ biến năm 2020 (ảnh minh họa)

3. Công thức tính thuế TNCN theo quý

Về nguyên tắc, việc tính thuế TNCN theo quý thực chất là tổng hợp số thuế phải nộp của từng tháng trong quý đó. Tuy nhiên, để thuận tiện, doanh nghiệp hoặc cá nhân có thể tính toán dựa trên thu nhập bình quân tháng của quý.

Thuế TNCN phải nộp (Quý) = Thuế TNCN tháng 1 + Thuế TNCN tháng 2 + Thuế TNCN tháng 3

Hoặc tính theo thu nhập tính thuế bình quân:

Số thuế phải nộp quý = [Số thuế tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần của (Tổng thu nhập tính thuế quý / 3)] x 3

3.1. Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế được xác định bằng công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh: Cho bản thân (9 triệu/tháng) và người phụ thuộc (3,6 triệu/người/tháng).
  • Các khoản đóng bảo hiểm: Bảo hiểm xã hội (8%), Bảo hiểm y tế (1,5%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%).
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo: Phải có chứng từ hợp pháp.

3.2. Biểu thuế lũy tiến từng phần năm 2020

Dưới đây là bảng thuế suất áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Bậc thuế Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất
1Đến 55%
2Trên 5 đến 1010%
3Trên 10 đến 1815%
4Trên 18 đến 3220%
5Trên 32 đến 5225%
6Trên 52 đến 8030%
7Trên 8035%

4. Ví dụ minh họa thực tế

Giả sử ông A có thu nhập từ tiền lương trong Quý I/2020 ổn định là 25 triệu đồng/tháng. Ông A có 01 người phụ thuộc và đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định. Cách tính thuế TNCN quý của ông A như sau:

Bước 1: Tính các khoản giảm trừ hàng tháng

  • Giảm trừ bản thân: 9.000.000 đồng.
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 3.600.000 đồng.
  • Bảo hiểm bắt buộc (10,5%): 25.000.000 x 10,5% = 2.625.000 đồng.
  • Tổng cộng giảm trừ: 9.000.000 + 3.600.000 + 2.625.000 = 15.225.000 đồng.

Bước 2: Tính thu nhập tính thuế tháng

  • Thu nhập tính thuế = 25.000.000 - 15.225.000 = 9.775.000 đồng.

Bước 3: Tính số thuế phải nộp tháng (theo phương pháp rút gọn)

  • Thu nhập 9.775.000 đồng thuộc Bậc 2 (thuế suất 10%).
  • Số thuế tháng = (9.775.000 x 10%) - 250.000 = 727.500 đồng.

Bước 4: Tính số thuế phải nộp Quý I

  • Số thuế quý = 727.500 x 3 = 2.182.500 đồng.

5. Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý

Căn cứ theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Ví dụ, thời hạn nộp tờ khai Quý I/2020 là ngày 30/04/2020.

Việc nắm rõ quy trình và cách tính toán sẽ giúp người lao động chủ động hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót dẫn đến bị xử phạt hành chính không đáng có.

hethongphapluat.com – nền tảng dữ liệu pháp luật đáng tin cậy.

• 600.000 văn bản
• 2 triệu bản án và án lệ
• Hàng trăm nghìn thủ tục hành chính

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Tìm hiểu chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quý năm 2020 dành cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Hướng dẫn áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 9 triệu đồng/tháng và các bước kê khai thuế chính xác theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Tổng hợp các chính sách pháp luật mới nhất liên quan đến cán bộ, công chức, quân nhân phục viên và viên chức quản lý có hiệu lực áp dụng từ tháng 8
Cơ chế đặc thù hỗ trợ đến 300% lương dành cho nhà khoa học, chuyên gia hội nhập quốc tế khi được tiếp nhận vào công chức, viên chức theo Nghị quyết