"Vụ án dân sự" và "Việc dân sự": Nhầm lẫn tai hại khiến bạn mất trắng quyền lợi tại Tòa án?

"Vụ án dân sự" và "Việc dân sự": Nhầm lẫn tai hại khiến bạn mất trắng quyền lợi tại Tòa án?

Thứ ba, 2/6/2020, 20:43 (GMT+7)
"Vụ án dân sự" và "Việc dân sự": Nhầm lẫn tai hại khiến bạn mất trắng quyền lợi tại Tòa án?
Phân biệt chi tiết 12 tiêu chí khác nhau giữa vụ án dân sự và việc dân sự theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Hiểu rõ bản chất tranh chấp và yêu cầu để xác định đúng thủ tục, thời hiệu và chi phí bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Hiểu đúng về Vụ án dân sự và Việc dân sự để bảo vệ quyền lợi

Trong đời sống pháp lý, không ít người dân khi tìm đến Tòa án thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm "Vụ án dân sự" và "Việc dân sự". Sự nhầm lẫn này không chỉ dẫn đến việc nộp sai loại đơn, xác định sai thẩm quyền mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến thời hiệu khởi kiện và mức án phí, lệ phí phải nộp. Tính đến thời điểm năm 2020, việc áp dụng Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 đã tạo ra một hành lang pháp lý rõ ràng để phân định hai loại hình này.

Phân biệt vụ án dân sự và việc dân sự tại Tòa án Việt Nam
Phiên tòa xét xử vụ án dân sự trang nghiêm tại Tòa án nhân dân (ảnh minh họa)

1. Bản chất pháp lý: Tranh chấp hay Yêu cầu?

Điểm khác biệt cốt lõi nhất nằm ở bản chất của sự việc. Vụ án dân sự phát sinh khi có sự mâu thuẫn, xung đột về quyền và nghĩa vụ giữa các bên (tranh chấp). Ngược lại, việc dân sự là khi cá nhân, cơ quan, tổ chức không có tranh chấp nhưng yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý làm phát sinh quyền, nghĩa vụ.

Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vụ án dân sự được giải quyết thông qua thủ tục khởi kiện, trong khi việc dân sự được giải quyết thông qua thủ tục yêu cầu.

2. Bảng so sánh chi tiết 12 tiêu chí phân biệt

Để quý độc giả có cái nhìn tổng quan và chính xác nhất, dưới đây là bảng phân tích chi tiết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành:

STT Tiêu chí phân biệt Vụ án dân sự Việc dân sự
1 Căn cứ pháp lý Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
2 Định nghĩa Các tranh chấp về dân sự, hôn nhân, kinh doanh, lao động... Các yêu cầu về dân sự, hôn nhân, kinh doanh, lao động...
3 Bản chất Có tranh chấp xảy ra giữa các bên. Không có tranh chấp, chỉ có yêu cầu xác nhận.
4 Hình thức giải quyết Khởi kiện tại Tòa án. Gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết.
5 Cách thức giải quyết Xét xử qua các cấp sơ thẩm, phúc thẩm... Xác minh, ra quyết định, tuyên bố.
6 Thành phần giải quyết Hội đồng xét xử (Thẩm phán và Hội thẩm). Thẩm phán (01 hoặc 03 tùy trường hợp).
7 Trình tự giải quyết Chặt chẽ, phức tạp, phải mở phiên tòa. Đơn giản hơn, mở phiên họp giải quyết.
8 Kết quả cuối cùng Ban hành Bản án. Ban hành Quyết định.
9 Tên gọi đương sự Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi liên quan. Người yêu cầu, người có quyền lợi liên quan.
10 Phí, lệ phí Án phí (có giá ngạch hoặc không giá ngạch). Lệ phí giải quyết việc dân sự.
11 Thời hiệu Tính từ ngày biết quyền lợi bị xâm phạm. Tính từ ngày phát sinh quyền yêu cầu.
12 Nội dung chính Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể. Xác lập tình trạng pháp lý cho một sự việc.
Thủ tục nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự
Thủ tục nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự tại bộ phận một cửa (ảnh minh họa)

3. Những lưu ý quan trọng về Án phí và Lệ phí

Việc xác định đúng loại hình sự việc còn giúp bạn dự toán được chi phí tài chính. Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí và lệ phí có sự khác biệt rõ rệt:

  • Đối với vụ án dân sự: Án phí sơ thẩm đối với tranh chấp không có giá ngạch thường là 300.000 đồng. Tuy nhiên, với các tranh chấp có giá ngạch (như tranh chấp tài sản, đất đai), án phí sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản tranh chấp.
  • Đối với việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm thông thường là 300.000 đồng (trừ một số trường hợp đặc biệt).

4. Thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu

Đây là vấn đề cực kỳ quan trọng mà người dân cần lưu ý để tránh việc đơn bị bác bỏ do hết thời hạn. Theo quy định tại Điều 154 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
  • Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được tính từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn phân biệt rõ ràng giữa vụ án dân sự và việc dân sự. Việc nắm vững các quy định này sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc bảo vệ quyền lợi của mình trước cơ quan tài phán.

Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để trải nghiệm hệ thống tra cứu pháp luật toàn diện.

• Dữ liệu đầy đủ từ năm 1945 đến nay
• Dẫn chiếu điều luật thông minh
• Phân tích điều luật dễ hiểu
• Chatbot AI hỗ trợ 24/7

Lĩnh vực
Mô tả

Phân biệt chi tiết 12 tiêu chí khác nhau giữa vụ án dân sự và việc dân sự theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Hiểu rõ bản chất tranh chấp và yêu cầu để xác định đúng thủ tục, thời hiệu và chi phí bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Tác giả
Xã khu vực III là gì? Công chức công tác tại đây được hưởng những "đặc quyền" nào?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hướng dẫn phân loại doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và nhóm 2 theo Luật Công nghệ cao 2025.
Cập nhật chi tiết quy định điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15, phân loại Nhóm
Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được ưu tiên hỗ trợ kinh phí, miễn giảm thuế TNDN, TNCN, nhập khẩu kịch khung và hỗ trợ hạ tầng phòng lab th
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 1830/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch kết nối ứng dụng định danh quốc gia VNeID với hệ thống định danh điện tử
Hộ kinh doanh muốn mở rộng sản xuất kinh doanh chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp?