Nộp tờ khai thuế GTGT cho công ty cổ phần: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z để tránh bị phạt nặng

Nộp tờ khai thuế GTGT cho công ty cổ phần: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z để tránh bị phạt nặng

Thứ ba, 15/1/2019, 09:57 (GMT+7)
Nộp tờ khai thuế GTGT cho công ty cổ phần: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z để tránh bị phạt nặng
Hướng dẫn chi tiết quy định về nộp tờ khai thuế GTGT cho công ty cổ phần năm 2024-2026. Cập nhật thời hạn, mẫu biểu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và mức phạt chậm nộp mới nhất.

Việc nộp tờ khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những nghĩa vụ quan trọng và thường xuyên nhất của kế toán tại các công ty cổ phần. Tuy nhiên, với sự thay đổi liên tục của các văn bản pháp luật, không ít doanh nghiệp vẫn gặp lúng túng trong việc xác định kỳ kê khai, phương pháp tính thuế hay mẫu biểu tờ khai phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện và chuyên sâu nhất về quy trình này.

Kế toán nộp tờ khai thuế GTGT cho công ty cổ phần
Kế toán doanh nghiệp cần nắm vững quy định về tờ khai thuế GTGT để đảm bảo tuân thủ pháp luật (ảnh minh họa)

1. Bản chất của thuế GTGT và vai trò của tờ khai thuế

Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, doanh nghiệp đóng vai trò là người thu hộ thuế cho Nhà nước từ người tiêu dùng cuối cùng.

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Tờ khai thuế GTGT chính là văn bản mà doanh nghiệp dùng để báo cáo với cơ quan thuế về số thuế đầu ra đã thu và số thuế đầu vào được khấu trừ trong một kỳ tính thuế nhất định. Đây là căn cứ pháp lý duy nhất để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

2. Xác định kỳ kê khai thuế: Theo tháng hay theo quý?

Một trong những sai sót phổ biến nhất là xác định sai kỳ kê khai, dẫn đến việc nộp chậm hoặc nộp thiếu tờ khai. Căn cứ vào Nghị định 126/2020/NĐ-CP, quy tắc xác định như sau:

Kê khai theo tháng

Áp dụng đối với các công ty cổ phần có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng. Đây là hình thức phổ biến đối với các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn.

Kê khai theo quý

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, đối tượng được khai thuế theo quý bao gồm:

  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
  • Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh (được lựa chọn khai theo quý).

Lưu ý quan trọng: Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào doanh thu của năm dương lịch trước đó để xác định lại kỳ kê khai ổn định cho chu kỳ 3 năm tiếp theo.

3. Lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT phù hợp

Công ty cổ phần cần xác định mình thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp theo hướng dẫn tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Phương pháp khấu trừ thuế

Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc doanh nghiệp tự nguyện đăng ký. Ưu điểm của phương pháp này là doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu.

Phương pháp trực tiếp

Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng (trừ trường hợp tự nguyện đăng ký khấu trừ) hoặc các doanh nghiệp kinh doanh vàng, bạc, đá quý. Thuế sẽ được tính trực tiếp trên doanh thu hoặc trên giá trị gia tăng tùy trường hợp cụ thể.

Giao diện nộp tờ khai thuế điện tử và chữ ký số
Sử dụng chữ ký số để nộp tờ khai thuế qua mạng là yêu cầu bắt buộc hiện nay (ảnh minh họa)

4. Hệ thống mẫu biểu tờ khai theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

Kể từ khi Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực, các mẫu tờ khai đã có sự thay đổi đáng kể để phù hợp với việc quản lý thuế hiện đại:

  • Mẫu 01/GTGT: Dành cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Mẫu 03/GTGT: Dành cho hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý.
  • Mẫu 04/GTGT: Dành cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
  • Mẫu 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT tạm tính đối với hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

5. Thời hạn nộp tờ khai và chế tài xử phạt

Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:

  • Khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Nếu vi phạm về thời hạn, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP với mức phạt rất nặng, có thể lên đến 25 triệu đồng đối với hành vi chậm nộp trên 90 ngày.

Việc nắm vững các quy định về nộp tờ khai thuế GTGT không chỉ giúp công ty cổ phần tuân thủ đúng pháp luật mà còn giúp tối ưu hóa dòng tiền và tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có. Doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật các thông báo từ cơ quan thuế và sử dụng các phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản mới nhất để đảm bảo tính chính xác.

hethongphapluat.com – trợ thủ đắc lực cho học tập và hành nghề.

• Kho dữ liệu khổng lồ
• Phân tích chuyên sâu
• Hỗ trợ tra cứu nhanh

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết quy định về nộp tờ khai thuế GTGT cho công ty cổ phần năm 2024-2026. Cập nhật thời hạn, mẫu biểu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và mức phạt chậm nộp mới nhất.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Tổng hợp các chính sách pháp luật mới nhất liên quan đến cán bộ, công chức, quân nhân phục viên và viên chức quản lý có hiệu lực áp dụng từ tháng 8
Cơ chế đặc thù hỗ trợ đến 300% lương dành cho nhà khoa học, chuyên gia hội nhập quốc tế khi được tiếp nhận vào công chức, viên chức theo Nghị quyết