Nợ thuế 'khủng' có được xóa? 4 trường hợp 'thoát nợ' hợp pháp năm 2026
Những ai được 'xóa tên' trong danh sách nợ thuế năm 2026?
Việc xóa nợ thuế không phải là sự ưu ái tùy tiện mà là một chính sách nhân văn của Nhà nước, được quy định chặt chẽ tại Luật Quản lý thuế 2019. Theo Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019, có 04 nhóm đối tượng chính được xem xét xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản: Khi đã thực hiện xong các nghĩa vụ thanh toán theo pháp luật về phá sản mà vẫn không còn tài sản để nộp thuế.
- Cá nhân đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Trường hợp cá nhân được Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản (kể cả tài sản thừa kế) để nộp nợ thuế.
- Khoản nợ quá 10 năm không thể thu hồi: Đối với các khoản nợ đã áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng sau 10 năm vẫn không thể thu hồi.
- Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh: Người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh diện rộng, đã được miễn tiền chậm nộp và gia hạn nộp thuế nhưng vẫn không thể phục hồi sản xuất và không có khả năng nộp thuế.
Hồ sơ xóa nợ thuế cần chuẩn bị những gì?
Để được xem xét xóa nợ, người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế trực tiếp phải chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 86 Luật Quản lý thuế 2019 và hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Cụ thể, theo khoản 2 Điều 65 Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị xóa nợ thuế (Mẫu số 01/XOANO).
- Quyết định tuyên bố phá sản (đối với doanh nghiệp).
- Giấy chứng tử hoặc quyết định của Tòa án (đối với cá nhân).
- Tài liệu chứng minh tình trạng tài sản và khả năng thu hồi nợ.
Quy trình thẩm định và thời gian giải quyết
Thẩm quyền xóa nợ thuế được phân cấp dựa trên số tiền nợ. Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền xóa nợ dưới 5 tỷ đồng. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định từ 5 đến dưới 10 tỷ đồng. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định từ 10 đến dưới 15 tỷ đồng và Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với khoản nợ từ 15 tỷ đồng trở lên.
Về thời hạn giải quyết, Điều 88 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:
"1. Cơ quan, người có thẩm quyền đã nhận hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải thông báo cho cơ quan đã gửi hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. 2. Người có thẩm quyền phải ra quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc thông báo trường hợp không thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ."
Cần lưu ý rằng, hiện nay chưa có quy định về việc xóa nợ thuế online. Mọi thủ tục vẫn phải thực hiện thông qua việc nộp hồ sơ giấy hoặc theo quy trình nghiệp vụ của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Việc nắm rõ các quy định về xóa nợ thuế không chỉ giúp người nộp thuế bảo vệ quyền lợi chính đáng mà còn giúp minh bạch hóa tình hình tài chính, tạo điều kiện để tái hòa nhập hoạt động kinh doanh sau những biến cố bất khả kháng.
Truy cập hethongphapluat.com để trải nghiệm Chatbot AI hỗ trợ pháp lý ngay hôm nay.
• Trả lời theo ngữ cảnh
• Trích dẫn điều luật rõ ràng
• Hiển thị nội dung để kiểm chứng
Tìm hiểu chi tiết 4 trường hợp được xóa nợ thuế theo Luật Quản lý thuế 2019 và Thông tư 80/2021/TT-BTC. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục xóa nợ thuế mới nhất 2026.