Nghỉ việc năm 2022: Làm sao để không mất trắng các khoản trợ cấp thôi việc, mất việc và thất nghiệp?
Trong bối cảnh thị trường lao động có nhiều biến động vào đầu năm 2022, việc chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) là điều không ai mong muốn. Tuy nhiên, khi rơi vào tình huống này, người lao động cần đặc biệt tỉnh táo để phân biệt rõ các khoản hỗ trợ tài chính mà mình xứng đáng được hưởng. Thực tế, có 03 loại trợ cấp phổ biến thường bị nhầm lẫn là: Trợ cấp thôi việc, Trợ cấp mất việc làm và Trợ cấp thất nghiệp.
1. Trợ cấp thôi việc: Khoản đền bù cho quá trình cống hiến
Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi HĐLĐ chấm dứt trong các trường hợp như: Hết hạn hợp đồng, hoàn thành công việc, hai bên thỏa thuận chấm dứt, hoặc người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ hợp pháp...
"1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương..."
Mức hưởng: Mỗi năm làm việc được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.
2. Trợ cấp mất việc làm: Khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu
Khác với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm chỉ phát sinh khi người lao động bị mất việc do các nguyên nhân khách quan từ phía doanh nghiệp như: Thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, hoặc do chia, tách, sáp nhập doanh nghiệp. Quy định này được nêu rõ tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019.
Mức hưởng: Mỗi năm làm việc được trợ cấp 01 tháng tiền lương, nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.
3. Trợ cấp thất nghiệp: Phao cứu sinh từ Quỹ Bảo hiểm
Đây là khoản trợ cấp do Cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, không phải do doanh nghiệp. Để được hưởng khoản này, người lao động phải đáp ứng các điều kiện về thời gian đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định của Luật Việc làm 2013.
Mức hưởng: Bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
4. Bảng so sánh chi tiết các loại trợ cấp năm 2022
| Tiêu chí | Trợ cấp thôi việc | Trợ cấp mất việc làm | Trợ cấp thất nghiệp |
|---|---|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 | Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 | Luật Việc làm 2013 |
| Nguồn chi trả | Người sử dụng lao động | Người sử dụng lao động | Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp |
| Mức hưởng | 1/2 tháng lương cho mỗi năm | 01 tháng lương cho mỗi năm (tối thiểu 02 tháng) | 60% bình quân lương đóng BHTN |
Hy vọng bài viết này đã giúp quý độc giả có cái nhìn rõ nét hơn về quyền lợi của mình trong năm 2022. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về thủ tục nhận trợ cấp, hãy liên hệ với cơ quan chức năng để được hướng dẫn kịp thời.
hethongphapluat.com - Hệ thống giúp bạn nhìn rõ bức tranh toàn diện của quy định pháp luật.
• Lược đồ hiệu lực
• Văn bản liên quan
• Nội dung cập nhật liên tục
Hướng dẫn chi tiết cách phân biệt trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất năm 2022. Giúp người lao động bảo vệ quyền lợi tối đa khi chấm dứt hợp đồng lao động.