Mẫu hợp đồng ủy thác xuất khẩu cho Công ty cổ phần: Cập nhật quy định mới nhất 2019
Ủy thác xuất khẩu là gì? Vai trò của hợp đồng ủy thác trong doanh nghiệp
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng vào năm 2019, hoạt động xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các công ty cổ phần, ngày càng trở nên sôi động. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ điều kiện hoặc kinh nghiệm để trực tiếp thực hiện các thủ tục xuất khẩu phức tạp. Đây chính là lúc dịch vụ ủy thác xuất khẩu phát huy vai trò quan trọng.
Theo quy định tại Điều 155 Luật Thương mại 2005, ủy thác mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác và được nhận thù lao ủy thác.
Căn cứ pháp lý điều chỉnh hợp đồng ủy thác xuất khẩu năm 2019
Tại thời điểm tháng 6/2019, các doanh nghiệp khi thiết lập quan hệ ủy thác xuất khẩu cần đặc biệt lưu ý đến các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Thương mại 2005: Văn bản nền tảng quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động ủy thác.
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết về danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu và các điều kiện về giấy phép.
- Các quy định về quản lý ngoại hối và thuế đối với hàng hóa xuất khẩu.
Những lưu ý quan trọng khi soạn thảo hợp đồng
1. Quyền sở hữu hàng hóa
Một trong những điểm mấu chốt thường gây tranh chấp là quyền sở hữu hàng hóa. Theo quy định, bên nhận ủy thác không có quyền sở hữu đối với hàng hóa ủy thác trừ khi có thỏa thuận khác. Bên ủy thác vẫn là chủ sở hữu thực sự cho đến khi hàng hóa được chuyển giao cho đối tác nước ngoài.
2. Nghĩa vụ của bên nhận ủy thác
Căn cứ Điều 163 Luật Thương mại 2005, bên nhận ủy thác có nghĩa vụ thực hiện việc mua bán hàng hóa theo thỏa thuận, thông báo cho bên ủy thác về các vấn đề liên quan và bảo quản tài sản, tài liệu được giao.
3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Các bên cần quy định rõ mức phạt vi phạm và trách nhiệm bồi thường khi có rủi ro xảy ra (như hàng hóa hư hỏng, chậm tiến độ giao hàng). Lưu ý rằng mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại không được quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp vi phạm hợp đồng dịch vụ giám định.
Mẫu hợp đồng ủy thác xuất khẩu chuẩn năm 2019
Dưới đây là mẫu hợp đồng chi tiết mà các công ty cổ phần có thể tham khảo và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế giao dịch:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------***----------......, ngày ..... tháng ..... năm 2019
HỢP ĐỒNG ỦY THÁC XUẤT KHẨU
Số: ....................Căn cứ Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên;
Hôm nay, tại ......................................, chúng tôi gồm có:
BÊN ỦY THÁC (BÊN A):
- Tên doanh nghiệp: ....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................
- Người đại diện: ........................................... Chức vụ: ...........................................
- Mã số thuế: .............................................................................................................BÊN NHẬN ỦY THÁC (BÊN B):
- Tên doanh nghiệp: ....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................
- Người đại diện: ........................................... Chức vụ: ...........................................
- Tài khoản số: ............................................. Tại ngân hàng: ....................................Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc ủy thác
Bên A ủy thác cho bên B thực hiện các thủ tục xuất khẩu lô hàng sau:
STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 ... ... ... ... ... Điều 2: Quyền và nghĩa vụ của Bên A
1. Cung cấp đầy đủ hàng hóa, chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu.
2. Chịu trách nhiệm về chất lượng, quy cách phẩm chất hàng hóa.
3. Thanh toán phí ủy thác và các chi phí liên quan cho Bên B đúng hạn.Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của Bên B
1. Thực hiện giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương với khách hàng nước ngoài.
2. Làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa (nếu có thỏa thuận).
3. Chuyển trả đầy đủ tiền bán hàng cho Bên A sau khi trừ các chi phí hợp lệ.Điều 4: Phí ủy thác và phương thức thanh toán
- Phí ủy thác là: ........................................................................................................
- Phương thức thanh toán: ........................................................................................Điều 5: Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được hai bên thương lượng giải quyết. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, vụ việc sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam để giải quyết.Hợp đồng được lập thành .... bản, có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu)
Kết luận
Việc sử dụng mẫu hợp đồng ủy thác xuất khẩu chuẩn xác không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình vận hành mà còn là lá chắn pháp lý vững chắc trước những rủi ro trong thương mại quốc tế. Các công ty cổ phần cần bám sát các quy định của Luật Thương mại 2005 để đảm bảo quyền lợi tối đa cho mình.
Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.
• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Hợp đồng ủy thác xuất khẩu là văn bản pháp lý quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế. Bài viết cung cấp mẫu hợp đồng chuẩn và phân tích các quy định mới nhất theo Luật Thương mại 2005 và Nghị định 69/2018/NĐ-CP áp dụng tại thời điểm tháng 6/2019.