Tăng Mức Hỗ Trợ Phí Bảo Hiểm Nông Nghiệp Lên Đến 95%: Người Dân Và Doanh Nghiệp Hưởng Lợi Ra Sao?
Sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam vốn chịu nhiều ảnh hưởng trực tiếp bởi biến đổi khí hậu, thiên tai khốc liệt và dịch bệnh bùng phát bất ngờ. Để tạo bệ đỡ tài chính vững chắc cho bà con nông dân cũng như các tổ chức hợp tác, Nhà nước đã liên tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ phí tham gia bảo hiểm trong lĩnh vực này. Việc điều chỉnh chính sách mới không chỉ gia tăng đáng kể tỷ lệ hỗ trợ kinh phí mà còn mở rộng phạm vi đối tượng thụ hưởng, mang đến sự an tâm tối đa cho sản xuất nông nghiệp toàn quốc.
1. Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp mới nhất áp dụng ra sao?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 58/2018/NĐ-CP, bảo hiểm nông nghiệp được định nghĩa là giải pháp tài chính chuyên biệt dành cho các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản. Thông qua cơ chế này, bên mua bảo hiểm thực hiện đóng phí bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm sẽ có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại tài chính khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 58/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Nghị định 346/2026/NĐ-CP), mức hỗ trợ đóng phí bảo hiểm nông nghiệp từ ngân sách nhà nước đã được điều chỉnh tăng mạnh mẽ so với giai đoạn trước. Cụ thể mức hỗ trợ được phân chia theo từng nhóm đối tượng như sau:
- Cá nhân thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo: Được Nhà nước hỗ trợ tối đa lên tới 95% phí bảo hiểm (mức hỗ trợ trước đây là 90%). Bà con chỉ cần chi trả 5% phí bảo hiểm còn lại để bảo vệ toàn bộ tài sản sản xuất của mình.
- Cá nhân không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo: Được hỗ trợ tối đa 50% phí bảo hiểm (tăng vượt trội so với mức cũ 20%). Điều này tạo động lực lớn để các hộ nông dân có điều kiện kinh tế khá giả chủ động tham gia bảo vệ sản xuất.
- Tổ chức sản xuất nông nghiệp: Được hỗ trợ tối đa 30% phí bảo hiểm (tăng so với mức 20% trước đây). Đối tượng áp dụng gồm doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp hoặc các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã.
Để tổ chức sản xuất nông nghiệp nhận được hỗ trợ 30% phí bảo hiểm nêu trên, đơn vị phải thỏa mãn ít nhất một trong hai nhóm điều kiện pháp lý bắt buộc:
- Có hợp đồng liên kết gắn với sản phẩm nông nghiệp thuộc danh mục đối tượng được hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Sở hữu sản phẩm nông nghiệp được chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; hoặc được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản xác nhận của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

2. Những rủi ro nào được Nhà nước hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp?
Không phải mọi tổn thất đều đương nhiên được hỗ trợ tài chính từ nguồn ngân sách. Quy định tại Điều 20 Nghị định 58/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6 Nghị định 346/2026/NĐ-CP) đã khoanh vùng rõ hai nhóm rủi ro thiên tai và dịch bệnh thuộc diện hỗ trợ:
Nhóm rủi ro thiên tai
Bao gồm các hiện tượng thời tiết cực đoan và sự cố tự nhiên gây ảnh hưởng trực tiếp đến vụ mùa và vật nuôi như: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các rủi ro thiên tai khác theo quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai.
Nhóm rủi ro dịch bệnh
Nhóm này bảo vệ hoạt động sản xuất trước những đợt bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm quy mô lớn, bao gồm:
- Dịch bệnh động vật trên cạn: Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thuộc danh mục bệnh động vật phải công bố dịch theo quy định pháp luật về thú y (như dịch tả lợn châu Phi, cúm gia cầm, lở cổ long móng...).
- Dịch bệnh động vật thủy sản: Các bệnh dịch trên tôm, cá... thuộc danh mục bệnh phải công bố dịch do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Dịch hại thực vật: Sinh vật gây hại cây trồng có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, đe dọa trực tiếp đến năng suất vụ mùa.
3. Các loại hình sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp đa dạng hiện nay
Nhằm đáp ứng linh hoạt nhu cầu của từng loại hình sản xuất từ mô hình hộ gia đình nhỏ lẻ đến quy mô trang trại công nghệ cao, Điều 4 Nghị định 58/2018/NĐ-CP (sửa đổi tại Điều 1 Nghị định 346/2026/NĐ-CP) đã quy định cụ thể các nhóm sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp phong phú:
- Bảo hiểm đối với rủi ro định danh: Bồi thường tổn thất thực tế phát sinh do những rủi ro cụ thể được thỏa thuận chi tiết trong hợp đồng.
- Bảo hiểm mọi rủi ro: Bồi thường toàn bộ tổn thất thực tế, trừ các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đã ghi rõ trong hợp đồng.
- Bảo hiểm đối với tổn thất về thu nhập: Bồi thường chi phí sản xuất nhằm bù đắp hụt thu tài chính do sự cố rủi ro gây ra.
- Bảo hiểm theo chỉ số năng suất: Bồi thường dựa trên mức giảm năng suất trung bình của khu vực địa lý (xã, huyện...), không phụ thuộc vào tổn thất riêng lẻ của từng hộ.
- Bảo hiểm theo chỉ số thời tiết: Chi trả bồi thường dựa theo sự biến động của các chỉ số khí tượng (lượng mưa, nhiệt độ, hạn hán...), giúp đơn giản hóa thủ tục giám định tổn thất.
- Bảo hiểm theo chỉ số viễn thám: Căn cứ vào dữ liệu hình ảnh vệ tinh và viễn thám để xác định mức độ ảnh hưởng của thiên tai tới diện tích cây trồng.
- Các sản phẩm thỏa thuận khác: Dựa trên nhu cầu thực tế của bên mua và năng lực cung ứng của doanh nghiệp bảo hiểm.
Đặc biệt, pháp luật quy định doanh nghiệp bảo hiểm được phép phối hợp cùng bên mua bảo hiểm để lựa chọn dữ liệu chỉ số từ các cơ quan uy tín như Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, Hệ thống Thông tin dịch vụ khí hậu của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO), hoặc Trung tâm Giám sát nông nghiệp, tài nguyên và môi trường thuộc Cục Viễn thám quốc gia nhằm đảm bảo sự minh bạch và chính xác tuyệt đối khi chi trả bồi thường.
hethongphapluat.com giúp bạn hiểu và vận dụng pháp luật hiệu quả hơn.
• Phân tích điều luật
• Giải thích thuật ngữ
• Ví dụ thực tế
Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp được điều chỉnh tăng mạnh mẽ lên tối đa 95% cho hộ nghèo, 50% cho cá nhân và 30% cho doanh nghiệp, HTX, cùng nhiều loại hình bảo hiểm mới.