Mẫu Hợp đồng tặng cho phần vốn góp chuẩn pháp lý 2018: Quy trình và Lưu ý quan trọng

Mẫu Hợp đồng tặng cho phần vốn góp chuẩn pháp lý 2018: Quy trình và Lưu ý quan trọng

Thứ ba, 16/10/2018, 13:39 (GMT+7)
Mẫu Hợp đồng tặng cho phần vốn góp chuẩn pháp lý 2018: Quy trình và Lưu ý quan trọng
Hướng dẫn chi tiết cách lập Hợp đồng tặng cho phần vốn góp trong công ty TNHH theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Bộ luật Dân sự 2015. Bài viết cung cấp mẫu chuẩn và các lưu ý về điều kiện, thủ tục thông báo và nghĩa vụ thuế mới nhất tính đến tháng 10/2018.

Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam, việc chuyển dịch quyền sở hữu phần vốn góp thông qua hình thức tặng cho là một giao dịch phổ biến, đặc biệt là giữa các thành viên gia đình hoặc đối tác chiến lược. Tuy nhiên, để giao dịch này có hiệu lực pháp lý và tránh các tranh chấp phát sinh, các bên cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014Bộ luật Dân sự 2015.

Hợp đồng tặng cho phần vốn góp doanh nghiệp 2018
Ký kết hợp đồng tặng cho phần vốn góp là bước quan trọng trong chuyển dịch sở hữu doanh nghiệp (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý điều chỉnh giao dịch tặng cho phần vốn góp năm 2018

Tại thời điểm tháng 10/2018, giao dịch tặng cho phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) được điều chỉnh bởi hai văn bản quy phạm pháp luật chủ đạo:

  • Luật Doanh nghiệp 2014: Quy định về quyền của thành viên công ty trong việc định đoạt phần vốn góp.
  • Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về hình thức và hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2014, thành viên công ty có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.

"Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác. Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì người được tặng cho đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì người này chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận."

Điều kiện để Hợp đồng tặng cho phần vốn góp có hiệu lực

Để một bản hợp đồng tặng cho phần vốn góp được pháp luật công nhận và có thể thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh, các bên cần lưu ý các điều kiện sau:

1. Đối tượng tặng cho hợp pháp

Phần vốn góp phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên tặng cho, không bị kê biên để thi hành án hoặc đang trong tình trạng tranh chấp. Bên tặng cho phải hoàn thành nghĩa vụ góp vốn theo cam kết trong Điều lệ công ty.

2. Sự chấp thuận của Hội đồng thành viên

Như đã trích dẫn ở trên, nếu người nhận tặng cho không phải là người thân thích (đến hàng thừa kế thứ ba), việc họ trở thành thành viên mới phải được sự đồng ý của Hội đồng thành viên. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với việc chuyển nhượng vốn thông qua mua bán.

Ký kết văn bản pháp luật doanh nghiệp
Việc ký kết và đóng dấu xác nhận của công ty giúp đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng (ảnh minh họa)

3. Hình thức của hợp đồng

Hợp đồng phải được lập thành văn bản. Mặc dù luật không bắt buộc mọi trường hợp phải công chứng, nhưng để đảm bảo an toàn pháp lý cao nhất, các bên nên thực hiện công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Mẫu Hợp đồng tặng cho phần vốn góp chi tiết

Dưới đây là mẫu hợp đồng được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành năm 2018, đảm bảo đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của các bên:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------***----------

......, ngày...... tháng...... năm ......

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO PHẦN VỐN GÓP

BÊN TẶNG CHO (BÊN A): [Họ tên/Tên tổ chức, CMND/Mã số thuế, Địa chỉ...]

BÊN NHẬN TẶNG CHO (BÊN B): [Họ tên/Tên tổ chức, CMND/Mã số thuế, Địa chỉ...]

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng tặng cho
Bên A tự nguyện tặng cho Bên B phần vốn góp trị giá: ........... VNĐ (Bằng chữ: ...........), chiếm tỷ lệ ......% vốn điều lệ tại Công ty ...........

Điều 2: Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Bên A cam kết phần vốn góp nêu trên thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.
- Bên B kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty tương ứng với phần vốn nhận tặng cho kể từ thời điểm được ghi danh vào Sổ đăng ký thành viên.

Điều 3: Cam kết về thuế
Bên B có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng là phần vốn góp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Điều 4: Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm hai bên ký kết (hoặc công chứng).

BÊN TẶNG CHO
(Ký và ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN TẶNG CHO
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nghĩa vụ thuế và thủ tục sau khi ký hợp đồng

Một lưu ý quan trọng mà các bên thường bỏ qua là nghĩa vụ thuế. Theo quy định tại thời điểm năm 2018, thu nhập từ nhận quà tặng là phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân nếu giá trị quà tặng vượt trên 10 triệu đồng.

Sau khi ký kết hợp đồng, công ty phải tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi thành viên tại Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi để đảm bảo tính hợp pháp của tư cách thành viên mới.

Hy vọng mẫu hợp đồng và những phân tích trên đây sẽ giúp quý khách hàng thực hiện giao dịch tặng cho phần vốn góp một cách an toàn và đúng pháp luật.

hethongphapluat.com giúp bạn tiếp cận thông tin pháp luật nhanh chóng và chính xác.

• Tìm kiếm nhanh
• Dẫn chiếu tức thì
• Nội dung chuẩn xác

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết cách lập Hợp đồng tặng cho phần vốn góp trong công ty TNHH theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và Bộ luật Dân sự 2015. Bài viết cung cấp mẫu chuẩn và các lưu ý về điều kiện, thủ tục thông báo và nghĩa vụ thuế mới nhất tính đến tháng 10/2018.

Tác giả
4 Khung Tiêu Chuẩn Mới Nhất Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Đảng Viên Hằng Năm (2019)
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Bộ Nội vụ vừa ban hành hướng dẫn quan trọng về xếp ngạch và xếp lương đối với công chức lãnh đạo, quản lý.
Bộ Nội vụ vừa ban hành Công văn 8617/BNV-TCBC hướng dẫn xử lý nhân sự hỗ trợ giáo dục không đáp ứng vị trí việc làm mới khi sắp xếp cơ sở giáo dục.
Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT chính thức quy định các trường trung cấp, cao đẳng được ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ số trong quản lý, dạy