Mẫu Hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế trong Công ty hợp danh mới nhất 2019
Bản chất pháp lý của hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế
Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức năm 2019, việc khai thác các tài sản trí tuệ, đặc biệt là sáng chế, đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Theo quy định tại Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó trong phạm vi quyền sử dụng của mình.
Đối với mô hình công ty hợp danh, một loại hình doanh nghiệp đặc thù với chế độ trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh theo Điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014, việc ký kết hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế cần được xem xét kỹ lưỡng về thẩm quyền và nghĩa vụ liên đới.
Ký kết hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế là bước quan trọng trong quản trị tài sản trí tuệ (ảnh minh họa)
Các điều khoản trọng yếu trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế
Một bản hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế (thường gọi là hợp đồng Li-xăng) trong công ty hợp danh cần đảm bảo các nội dung bắt buộc theo Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, bao gồm:
- Phạm vi chuyển giao: Bao gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ và thời hạn sử dụng sáng chế.
- Dạng hợp đồng: Các bên phải làm rõ đây là hợp đồng độc quyền, không độc quyền hay hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp theo quy định tại Điều 143 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
- Giá chuyển giao và phương thức thanh toán: Đây là nội dung quan trọng nhằm tránh các tranh chấp về lợi ích kinh tế sau này.
Các thành viên hợp danh thảo luận về việc khai thác sáng chế trong hoạt động kinh doanh (ảnh minh họa)
Lưu ý về hiệu lực của hợp đồng đối với bên thứ ba
Tại thời điểm năm 2019, theo quy định tại khoản 2 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (đã được sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019), hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên. Tuy nhiên, để có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba, hợp đồng phải được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
"Đối với các loại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu, hợp đồng có hiệu lực theo thoả thuận giữa các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp."
Mẫu hợp đồng tham khảo
Dưới đây là khung mẫu hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế áp dụng cho công ty hợp danh:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG SÁNG CHẾ
- Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014;
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.
Bên chuyển quyền (Bên A): [Tên cá nhân/tổ chức chủ sở hữu sáng chế]
Bên nhận quyền (Bên B): [Tên Công ty hợp danh]
Người đại diện theo pháp luật: [Họ tên thành viên hợp danh đại diện]
Điều 1: Đối tượng hợp đồng
Bên A đồng ý cho Bên B sử dụng sáng chế số [Số bằng độc quyền] cấp ngày [Ngày cấp] cho sản phẩm/quy trình [Tên sáng chế].
Điều 2: Phạm vi và thời hạn
Bên B được quyền sử dụng sáng chế trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam với thời hạn [Số năm] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Điều 3: Nghĩa vụ thanh toán
Bên B thanh toán cho Bên A số tiền [Số tiền] theo phương thức [Chuyển khoản/Tiền mặt].
Điều 4: Cam kết của các bên
Bên A cam kết là chủ sở hữu hợp pháp và sáng chế đang trong thời hạn bảo hộ. Bên B cam kết sử dụng đúng mục đích và không chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
Hợp đồng được lập thành [Số bản] có giá trị pháp lý như nhau.
hethongphapluat.com giúp bạn không bỏ sót bất kỳ quy định nào.
• Chú thích sửa đổi rõ ràng
• Theo dõi thay đổi qua thời gian
• Dữ liệu đầy đủ
Hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo Hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế (Licensing) trong công ty hợp danh theo quy định Luật Sở hữu trí tuệ 2019 và Luật Doanh nghiệp 2014. Tải mẫu hợp đồng chuẩn pháp lý.