Mẫu Giấy ủy quyền thay đổi thông tin chủ văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho Doanh nghiệp tư nhân mới nhất 2019
Trong hoạt động quản trị tài sản trí tuệ của Doanh nghiệp tư nhân, việc cập nhật chính xác thông tin chủ văn bằng bảo hộ là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Khi có sự thay đổi về tên, địa chỉ hoặc các thông tin định danh khác của chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục ghi nhận thay đổi tại Cục Sở hữu trí tuệ. Trong trường hợp chủ doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện, việc lập Giấy ủy quyền là bước pháp lý tiên quyết.
Căn cứ pháp lý thực hiện ủy quyền thay đổi thông tin văn bằng bảo hộ
Tại thời điểm cuối năm 2019, các hoạt động liên quan đến xác lập và thay đổi quyền sở hữu công nghiệp được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ. Cụ thể, việc thay đổi thông tin chủ văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý phải tuân thủ các quy định tại:
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và các nội dung sửa đổi tại Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019.
- Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 16/2016/TT-BKHCN).
- Quy định về đại diện của doanh nghiệp tại Luật Doanh nghiệp 2014.
Nội dung chi tiết Mẫu Giấy ủy quyền thay đổi thông tin chủ văn bằng
Dưới đây là mẫu Giấy ủy quyền được thiết kế chuẩn hóa cho mô hình Doanh nghiệp tư nhân, đảm bảo đầy đủ các yếu tố pháp lý để Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận hồ sơ:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc..., ngày ... tháng ... năm 2019
GIẤY UỶ QUYỀN
(Về việc ủy quyền thay đổi thông tin chủ văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý)
I. BÊN ỦY QUYỀN (DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN)
Tên doanh nghiệp: .....................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ................. do ................................... cấp ngày .....................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: ........................................... Chức vụ: Chủ doanh nghiệp
II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
Họ và tên: ................................................................. Giới tính: ................................................
Số CMND/Thẻ CCCD: ................................. do ............................. cấp ngày ........................
Hộ khẩu thường trú: ...................................................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ...........................................................................................................................
III. PHẠM VI ỦY QUYỀN
1. Bên được ủy quyền thay mặt Bên ủy quyền thực hiện các thủ tục hành chính tại Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan liên quan (bao gồm cả Văn phòng Quốc tế WIPO nếu cần thiết) để nộp hồ sơ, chỉnh sửa, bổ sung và nhận kết quả thay đổi thông tin chủ văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý số: .....................
2. Bên được ủy quyền có quyền lập, ký tên trên các tờ khai, văn bản và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
IV. THỜI HẠN ỦY QUYỀN
Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi hoàn tất công việc hoặc có văn bản chấm dứt ủy quyền của chủ doanh nghiệp.
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, đóng dấu doanh nghiệp)
Những lưu ý quan trọng khi lập Giấy ủy quyền trong năm 2019
Theo quy định tại điểm 4.1 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, Giấy ủy quyền phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Hình thức và ngôn ngữ
Giấy ủy quyền phải được lập thành văn bản. Nếu ủy quyền cho cá nhân không thuộc tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, văn bản này cần được công chứng hoặc chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật về dân sự để đảm bảo tính pháp lý cao nhất khi làm việc với cơ quan nhà nước.
2. Nội dung ủy quyền phải rõ ràng
Phạm vi ủy quyền cần ghi rõ là "thay đổi thông tin chủ văn bằng" (thay đổi tên, địa chỉ). Tránh ghi chung chung dẫn đến việc Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu giải trình hoặc từ chối hồ sơ. Đối với Doanh nghiệp tư nhân, do chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình, chữ ký của chủ doanh nghiệp trên giấy ủy quyền là yếu tố quyết định.
3. Thời hạn ủy quyền
Nếu không ghi rõ thời hạn, giấy ủy quyền sẽ có hiệu lực 01 năm kể từ ngày lập theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, để thuận tiện cho quá trình xử lý đơn kéo dài, doanh nghiệp nên ghi thời hạn là "cho đến khi hoàn tất công việc".
Việc tuân thủ đúng mẫu và quy trình ủy quyền không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian mà còn bảo vệ tối đa quyền sở hữu đối với các chỉ dẫn địa lý - vốn là những tài sản có giá trị thương mại cực lớn trên thị trường quốc tế.
hethongphapluat.com giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
• Nội dung chuẩn xác
• Dẫn chứng rõ ràng
• Hỗ trợ chuyên sâu
Hướng dẫn chi tiết cách lập Giấy ủy quyền thay đổi thông tin chủ văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý trong Doanh nghiệp tư nhân theo quy định Luật Sở hữu trí tuệ 2019. Tải mẫu chuẩn và lưu ý pháp lý quan trọng.