Lập Kế Hoạch Bảo Trì Công Trình Hàng Không Sao Cho Đúng Chuẩn Theo Quy Định Mới Nhất?
Hạ tầng cảng hàng không, sân bay là huyết mạch giao thông quan trọng đòi hỏi tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật nghiêm ngặt nhất trong toàn bộ hệ thống giao thông vận tải quốc gia. Chỉ một khiếm khuyết nhỏ trên đường cất hạ cánh, đường lăn hay sân đỗ tàu bay cũng tiềm ẩn nguy cơ đe dọa an toàn bay nghiêm trọng. Nhằm chuẩn hóa hoạt động quản lý kết cấu hạ tầng sân bay do Nhà nước đầu tư và quản lý, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 66/2026/TT-BXD quy định toàn diện về công tác quản lý, bảo trì công trình hàng không. Trong đó, việc thiết lập kế hoạch bảo trì không còn là những ước tính chủ quan mà được luật hóa thành một quy trình chặt chẽ với các mốc thời gian và 4 cấp độ ưu tiên rõ ràng.
1. Cấu trúc 2 giai đoạn của kế hoạch bảo trì công trình hàng không
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 66/2026/TT-BXD, đối với các công trình kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu tư, quản lý, kế hoạch bảo trì hàng năm không được lập gộp chung một lần mà phải phân tách thành hai hợp phần mang tính kế thừa:
- Kế hoạch nhu cầu: Là bức tranh tổng thể phản ánh hiện trạng kỹ thuật, sự cần thiết sửa chữa, các hạng mục khẩn cấp cần can thiệp để bảo đảm an toàn khai thác, làm căn cứ bố trí và phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước.
- Kế hoạch quản lý, bảo trì: Là kế hoạch hành động chi tiết được chốt lại sau khi đã có thông báo dự toán kinh phí thực tế từ cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm tính khả thi trong việc phân bổ dòng vốn ngân sách và triển khai thi công.
Riêng đối với các công trình hàng không thuộc nguồn vốn hoặc quyền sở hữu khác ngoài tài sản nhà nước, các chủ thể tuân thủ theo khung quy định chung tại Điều 35 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Luật Xây dựng 2025.
2. Căn cứ kỹ thuật và phân hạng 4 mức độ ưu tiên trong kế hoạch nhu cầu
Một điểm mấu chốt được điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 66/2026/TT-BXD nhấn mạnh là kế hoạch nhu cầu phải xuất phát từ cơ sở dữ liệu thực chứng. Đơn vị lập kế hoạch không được dự trù khối lượng theo cảm tính mà bắt buộc phải dựa trên:
- Tình trạng kỹ thuật thực tế của từng hạng mục công trình;
- Sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật công trình hoặc dữ liệu số hóa theo dõi công trình hàng không;
- Biên bản xác nhận hiện trạng hư hỏng được phối hợp lập giữa Cảng vụ hàng không và doanh nghiệp khai thác cảng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 66/2026/TT-BXD;
- Quy trình bảo trì được duyệt, hệ thống định mức xây dựng quy định tại Nghị định 206/2026/NĐ-CP cùng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành.
Kiểm tra hiện trạng kỹ thuật mặt đường băng và sân đỗ là điều kiện tiên quyết trước khi lập kế hoạch bảo trì công trình hàng không (ảnh minh họa)
Để bảo đảm nguồn lực tài chính được tập trung đúng chỗ, điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư 66/2026/TT-BXD đã phân loại công việc bảo trì thành 4 mức độ ưu tiên theo thứ tự giảm dần:
- Mức 1 (Tối khẩn cấp & Duy trì an toàn bay): Các công tác bảo dưỡng thường xuyên; các hạng mục thuộc kế hoạch năm trước chưa hoàn thành phải chuyển tiếp; sửa chữa đột xuất các công trình xuất hiện hư hỏng có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến an toàn khai thác bay; mua sắm vật tư phụ tùng dự phòng chiến lược.
- Mức 2 (Ngăn ngừa nguy cơ phát triển hư hỏng): Sửa chữa các kết cấu, hạng mục có dấu hiệu rạn nứt, xuống cấp nhằm duy trì trạng thái khai thác bình thường và khoanh vùng, ngăn chặn hư hỏng lan rộng.
- Mức 3 (Bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ theo chu kỳ thiết kế): Sửa chữa định kỳ theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, khuyến nghị của nhà sản xuất hoặc quy trình bảo trì đã định kỳ.
- Mức 4 (Nâng cao năng lực và cải thiện công năng): Sửa chữa nhằm cải thiện năng lực thông qua, tăng tải trọng phục vụ hoặc nâng cao năng lực khai thác của cảng hàng không.
Việc xếp hạng này là cơ chế trọng yếu giúp Hội đồng thẩm định và cơ quan quản lý phân bổ nguồn vốn hợp lý, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng cắt giảm kinh phí của các hạng mục an toàn bay mức 1 để chuyển sang các hạng mục nâng cấp thẩm mỹ hoặc tăng công năng mức 4.
3. Trình tự và các mốc thời gian chốt kế hoạch nhu cầu
Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch nhu cầu được quy định với các mốc thời gian mang tính pháp lệnh tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 66/2026/TT-BXD:
- Trước ngày 15/5 của năm trước năm kế hoạch: Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng hàng không hoàn tất việc khảo sát, tổng hợp hồ sơ gồm Tờ trình (theo Phụ lục III) và Biên bản xác nhận hiện trạng hư hỏng, gửi về Cục Hàng không Việt Nam để thẩm định.
- Trước ngày 15/6 của năm trước năm kế hoạch: Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định sự cần thiết, danh mục bảo trì, cơ sở định mức, chi phí và mức độ ưu tiên. Sau khi doanh nghiệp hoàn thiện giải trình, Cục Hàng không Việt Nam trình hồ sơ lên Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt.
- Trước ngày 20/7 của năm trước năm kế hoạch: Căn cứ trên kế hoạch nhu cầu đã được lãnh đạo Bộ phê duyệt, Bộ Xây dựng tổng hợp toàn bộ dự toán kinh phí bảo trì vào dự toán ngân sách hàng năm gửi sang Bộ Tài chính để cân đối nguồn ngân sách nhà nước.
4. Quy trình phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch quản lý, bảo trì chính thức
Sau khi có thông báo ngân sách, bước tiếp theo là chuyển đổi từ “nhu cầu” sang “kế hoạch quản lý, bảo trì thực thi”:
- Lập dự án và dự toán (trước ngày 20/11): Doanh nghiệp khai thác cảng lập dự án đầu tư xây dựng, dự toán bảo trì theo quy định tại Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Nghị định 287/2025/NĐ-CP, trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.
- Rà soát kế hoạch chính thức (trước ngày 01/12): Căn cứ vào số tiền ngân sách thực tế được thông báo, doanh nghiệp rà soát lại danh mục công việc theo các mức độ ưu tiên, lập kế hoạch quản lý, bảo trì trình Cục Hàng không Việt Nam.
- Thẩm định và trình Bộ (trước ngày 10/12): Cục Hàng không Việt Nam thẩm định phương án phân bổ và trình Bộ Xây dựng.
- Bộ Xây dựng ban hành quyết định (trước ngày 25/12): Kế hoạch quản lý, bảo trì năm kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Xây dựng chính thức ban hành, làm căn cứ pháp lý để thực hiện giải ngân và triển khai hợp đồng bảo trì từ đầu năm sau.
Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch trong năm thực hiện
Trong quá trình vận hành, thời tiết cực đoan hoặc tải trọng bay đột biến có thể làm thay đổi tốc độ xuống cấp của đường lăn, sân đỗ. Khoản 6 Điều 5 Thông tư 66/2026/TT-BXD cho phép điều chỉnh kế hoạch với thủ tục:
- Doanh nghiệp cảng lập hồ sơ điều chỉnh trình Cục Hàng không Việt Nam trước ngày 01/10 của năm thực hiện.
- Cục Hàng không Việt Nam thẩm định và trình Bộ Xây dựng trước ngày 15/10.
- Bộ Xây dựng ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch trước ngày 31/10 hàng năm.
Lời khuyên pháp lý thiết thực cho các doanh nghiệp cảng hàng không
Các đơn vị quản lý, khai thác hạ tầng sân bay cần lưu ý:
- Tuyệt đối chủ động số hóa toàn bộ hệ thống hồ sơ kỹ thuật, dữ liệu trắc địa, đo lường độ phẳng và ma sát đường băng để có cơ sở dữ liệu xác thực khi giải trình danh mục bảo trì mức 1 và mức 2.
- Chủ động phối hợp ngay từ đầu năm với Cảng vụ hàng không khu vực để ký biên bản kiểm tra hiện trường, tránh chậm trễ làm lỡ mốc nộp hồ sơ ngày 15/5 hàng năm.
- Đảm bảo các định mức bảo trì, khảo sát, kiểm định chất lượng tuân thủ chặt chẽ Thông tư 40/2026/TT-BXD về xác định chi phí bảo trì, tránh rủi ro bị xuất toán dự toán ngân sách nhà nước.
Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.
• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Hướng dẫn chi tiết quy trình lập kế hoạch bảo trì công trình kết cấu hạ tầng hàng không theo Thông tư 66/2026/TT-BXD: 4 mức độ ưu tiên, mốc thời gian pháp lệnh và hồ sơ thẩm định phê duyệt.