Mẫu Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu cho Công ty TNHH Một thành viên chuẩn pháp lý 2019

Mẫu Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu cho Công ty TNHH Một thành viên chuẩn pháp lý 2019

Thứ tư, 30/10/2019, 09:16 (GMT+7)
Mẫu Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu cho Công ty TNHH Một thành viên chuẩn pháp lý 2019
Hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu cho Công ty TNHH Một thành viên theo quy định mới nhất năm 2019. Bài viết cung cấp mẫu chuẩn cùng phân tích pháp lý từ Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Doanh nghiệp.

Tầm quan trọng của việc ủy quyền đăng ký nhãn hiệu trong doanh nghiệp

Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt năm 2019, việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là nhãn hiệu, trở thành ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp. Đối với mô hình Công ty TNHH Một thành viên, người đại diện theo pháp luật thường bận rộn với công tác điều hành, do đó việc lập Giấy ủy quyền để nhân viên hoặc tổ chức dịch vụ đại diện thực hiện thủ tục tại Cục Sở hữu trí tuệ là vô cùng cần thiết.

Mẫu Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu doanh nghiệp 2019
Mẫu Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu cần được soạn thảo chặt chẽ về mặt pháp lý (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý điều chỉnh hoạt động ủy quyền năm 2019

Tại thời điểm tháng 10/2019, các hoạt động ủy quyền và đăng ký nhãn hiệu của doanh nghiệp được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sau:

  • Luật Doanh nghiệp 2014: Quy định về thẩm quyền của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Một thành viên.
  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009): Quy định về quyền đăng ký nhãn hiệu và đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Bộ luật Dân sự 2015: Quy định chung về đại diện và ủy quyền giữa các cá nhân, pháp nhân.

Mẫu Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi

Dưới đây là mẫu Giấy ủy quyền được thiết kế chuyên biệt cho Công ty TNHH Một thành viên thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..., ngày ... tháng ... năm 2019

GIẤY ỦY QUYỀN

Số: ……./2019/GUQ-NH

(Về việc nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu)

I. BÊN ỦY QUYỀN (CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN)

Tên doanh nghiệp: ....................................................................................................

Mã số doanh nghiệp: ................. do ................. cấp ngày .......................................

Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ................................. Chức vụ: ...............................

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

Họ và tên: ................................................. Giới tính: ..............................................

Số CMND/Thẻ CCCD: ................. do ................. cấp ngày .....................................

Hộ khẩu thường trú: .................................................................................................

Chỗ ở hiện tại: ..........................................................................................................

III. PHẠM VI ỦY QUYỀN

1. Bên được ủy quyền thay mặt Bên ủy quyền liên hệ với Cục Sở hữu trí tuệ để thực hiện các công việc sau:

  • Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm/dịch vụ của Công ty.
  • Theo dõi tiến trình xử lý đơn, nhận các thông báo, quyết định từ cơ quan nhà nước.
  • Nộp các khoản phí, lệ phí liên quan đến việc đăng ký nhãn hiệu.

2. Bên được ủy quyền có quyền lập văn bản, ký tên trên các giấy tờ cần thiết và thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện công việc nêu trên.

IV. THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi hoàn thành toàn bộ nội dung ủy quyền hoặc cho đến khi có văn bản thông báo chấm dứt ủy quyền từ Bên ủy quyền.

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên)
BÊN ỦY QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu công ty)
Thủ tục nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Thủ tục nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng đòi hỏi sự chính xác về hồ sơ ủy quyền (ảnh minh họa)

Những lưu ý quan trọng khi thực hiện ủy quyền

Để đảm bảo Giấy ủy quyền có giá trị pháp lý cao nhất và không bị cơ quan chức năng từ chối, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

1. Thẩm quyền ký Giấy ủy quyền

Theo quy định tại Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014, người ký Giấy ủy quyền phải là người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu công ty có nhiều người đại diện theo pháp luật, cần kiểm tra Điều lệ công ty để xác định ai có thẩm quyền quyết định trong lĩnh vực này.

2. Nội dung ủy quyền phải cụ thể

Phạm vi ủy quyền cần được ghi rõ ràng, tránh dùng các từ ngữ chung chung dễ gây hiểu lầm. Đặc biệt, cần ghi rõ tên nhãn hiệu dự định đăng ký hoặc số đơn (nếu đã có) để giới hạn trách nhiệm của các bên.

3. Hình thức của văn bản

Giấy ủy quyền của pháp nhân (Công ty TNHH MTV) bắt buộc phải có chữ ký của người đại diện và đóng dấu hợp pháp của doanh nghiệp. Mặc dù pháp luật không bắt buộc công chứng, chứng thực đối với loại ủy quyền này trong giao dịch dân sự thông thường, nhưng để đảm bảo tính khách quan khi làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ thật chỉn chu.

Việc tuân thủ đúng các quy định về ủy quyền không chỉ giúp đẩy nhanh tiến độ đăng ký nhãn hiệu mà còn bảo vệ doanh nghiệp trước các rủi ro tranh chấp pháp lý về sau.

hethongphapluat.com giúp bạn không bỏ sót bất kỳ quy định nào.

• Chú thích sửa đổi rõ ràng
• Theo dõi thay đổi qua thời gian
• Dữ liệu đầy đủ

Chuyên mục
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu cho Công ty TNHH Một thành viên theo quy định mới nhất năm 2019. Bài viết cung cấp mẫu chuẩn cùng phân tích pháp lý từ Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Doanh nghiệp.

Tác giả
Bí quyết tối ưu Thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn: Những quy định 'vàng' cần biết
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Bộ GDĐT vừa ban hành Công văn 5208/BGDĐT-GDPT chỉ đạo chấn chỉnh lạm thu, dạy thêm và yêu cầu cấm triệt để hành vi núp bóng danh nghĩa tự nguyện, l
Hộ kinh doanh cần chuẩn bị những thủ tục thuế nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
Bộ Tài chính vừa ban hành Công văn 10657/BTC-QLCS hướng dẫn thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP.
Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 181/2025/NĐ-CP còn hiệu lực không?