Làm thế nào để nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2? Những lưu ý 'sống còn' về thời gian bảo lưu bạn cần biết

Làm thế nào để nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2? Những lưu ý 'sống còn' về thời gian bảo lưu bạn cần biết

Thứ hai, 10/6/2019, 18:28 (GMT+7)
Làm thế nào để nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2? Những lưu ý 'sống còn' về thời gian bảo lưu bạn cần biết
Hướng dẫn chi tiết quy trình, điều kiện và cách tính thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để hưởng trợ cấp lần 2 theo quy định mới nhất năm 2019. Tìm hiểu ngay để không bỏ lỡ quyền lợi của mình.

Việc quay trở lại thị trường lao động sau một thời gian thất nghiệp là điều đáng mừng, nhưng nếu chẳng may bạn lại rơi vào tình trạng mất việc làm một lần nữa, liệu bạn có còn được hưởng quyền lợi từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp? Đây là thắc mắc của rất nhiều người lao động khi bối cảnh kinh tế có nhiều biến động. Bài viết này sẽ phân tích sâu các quy định pháp luật hiện hành để giúp bạn nắm vững quy trình nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2.

Hướng dẫn nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2 năm 2019

Người lao động cần nắm rõ quy định để đảm bảo quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp (ảnh minh họa)

1. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2 là gì?

Thực tế, pháp luật không giới hạn số lần người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, mỗi lần hưởng, bạn đều phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe. Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp (dù là lần 1 hay lần 2) đều phải thỏa mãn 04 điều kiện cơ bản sau:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Trừ các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
  • Thời gian đóng bảo hiểm: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với hợp đồng xác định/không xác định thời hạn) hoặc đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng (đối với hợp đồng mùa vụ hoặc theo công việc nhất định).
  • Nộp hồ sơ đúng hạn: Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
  • Tình trạng việc làm: Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
"Điều 49. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây..."

2. Cách tính thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng tiếp theo

Một trong những sai lầm phổ biến của người lao động là lầm tưởng rằng thời gian đóng bảo hiểm cũ vẫn còn nguyên giá trị sau khi đã nhận tiền trợ cấp. Điều 45 Luật Việc làm 2013 quy định rất rõ về nguyên tắc cộng dồn và tính lại từ đầu.

Cụ thể, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng chế độ là tổng các khoảng thời gian đã đóng liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Sau khi bạn đã hoàn thành việc hưởng trợ cấp thất nghiệp lần đầu, thời gian đóng bảo hiểm trước đó sẽ không được tính để hưởng cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp tiếp theo sẽ được tính lại từ đầu, bắt đầu từ khi bạn có công việc mới và tiếp tục tham gia bảo hiểm.

Tư vấn bảo hiểm thất nghiệp tại văn phòng

Tư vấn hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp tại cơ quan chức năng (ảnh minh họa)

3. Các trường hợp đặc biệt được bảo lưu thời gian đóng

Dù nguyên tắc chung là "tính lại từ đầu", nhưng vẫn có những trường hợp ngoại lệ giúp người lao động giữ lại được thời gian đóng quý báu của mình. Theo Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, các trường hợp được bảo lưu bao gồm:

  • Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
  • Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên.
  • Người lao động có những tháng lẻ chưa được giải quyết hưởng trợ cấp (ví dụ đóng 38 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp và bảo lưu 2 tháng đóng).
  • Người lao động đang hưởng trợ cấp mà bị chấm dứt hưởng do: Có việc làm; Thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên...

4. Hồ sơ và thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp lần 2

Về cơ bản, hồ sơ nhận trợ cấp lần 2 không có sự khác biệt so với lần 1. Bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo hướng dẫn tại Nghị định 28/2015/NĐ-CP:

  1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu quy định).
  2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động (Quyết định thôi việc, Quyết định sa thải, Thông báo chấm dứt hợp đồng...).
  3. Sổ bảo hiểm xã hội đã được chốt thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Quy trình thực hiện: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, bạn nộp hồ sơ tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Sau khi có quyết định hưởng, bạn sẽ nhận tiền tháng đầu tiên tại cơ quan BHXH quận/huyện. Đừng quên nghĩa vụ thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm hàng tháng để duy trì việc nhận trợ cấp cho các tháng tiếp theo.

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp quý bạn đọc tự tin hơn trong việc thực hiện các thủ tục pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình khi tham gia Luật Việc làm 2013.

hethongphapluat.com giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.

• Nội dung chuẩn xác
• Dẫn chứng rõ ràng
• Hỗ trợ chuyên sâu

Chuyên mục
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết quy trình, điều kiện và cách tính thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để hưởng trợ cấp lần 2 theo quy định mới nhất năm 2019. Tìm hiểu ngay để không bỏ lỡ quyền lợi của mình.

Tác giả
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Từ ngày 19/5/2026, công tác quản lý hồ sơ đảng viên chính thức bước vào kỷ nguyên số với việc bổ sung quy định quản lý hồ sơ đảng viên điện tử theo
Tải ngay Ebook tổng hợp danh sách các văn bản pháp luật mới nhất có hiệu lực từ tháng 6/2026 liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
Từ ngày 01/7/2026, mọi hợp đồng lao động điện tử tại Việt Nam bắt buộc phải được cấp mã định danh duy nhất (ID) trên Nền tảng quốc gia.
Thông tư 25/2026/TT-BNNMT hướng dẫn chi tiết quy trình, phương pháp rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia gia