Hướng dẫn chi tiết Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ cho tài sản doanh nghiệp năm 2019
Trong hoạt động quản lý tài sản của doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty cổ phần, việc kê khai và nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là một thủ tục hành chính bắt buộc. Để giúp các kế toán viên và chủ doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình này, chúng tôi xin cung cấp hướng dẫn chi tiết về mẫu tờ khai lệ phí trước bạ áp dụng cho các loại tài sản như ô tô, xe máy, tàu thuyền... (trừ nhà, đất) theo quy định pháp luật hiện hành năm 2019.
Căn cứ pháp lý điều chỉnh lệ phí trước bạ năm 2019
Tại thời điểm tháng 03/2019, các quy định về lệ phí trước bạ được thực hiện dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng sau:
- Nghị định 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ, người nộp lệ phí trước bạ, căn cứ tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ, miễn lệ phí trước bạ và chế độ khai, nộp lệ phí trước bạ.
- Thông tư 301/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP.
Lưu ý rằng, kể từ ngày 10/04/2019, một số quy định mới tại Nghị định 20/2019/NĐ-CP sẽ bắt đầu có hiệu lực, do đó doanh nghiệp cần bám sát lộ trình thay đổi này.
Nội dung chi tiết Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ
Dưới đây là mẫu tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và được tiếp tục áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư 301/2016/TT-BTC):
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Áp dụng đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất))
[01] Kỳ tính thuế: ☐ Theo từng lần phát sinh
[02] Lần đầu: ☐ [03] Bổ sung lần thứ ☐
A. PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KÊ KHAI:
[04] Tên người nộp thuế (Chủ sở hữu, sử dụng tài sản): .....................................................
[05] Mã số thuế (nếu có): ......................................................................................................
[06] Địa chỉ: ...........................................................................................................................
[07] Quận/huyện: ……………………. [08] Tỉnh/thành phố: ...................................................
[09] Điện thoại: ………………………. [10] Fax: ……………. [11] Email: ...............................
[12] Đại lý thuế; hoặc Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật (nếu có):
[13] Mã số thuế: .....................................................................................................................
[14] Địa chỉ: ............................................................................................................................
[15] Quận/huyện: ………………………….. [16] Tỉnh/Thành phố: ...........................................
[17] Điện thoại: …………………………….. [18] Fax: …………….. [19] Email: .......................
[20] Hợp đồng đại lý thuế, số: ………………………………………. ngày ...............................
I. ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN:
1. Loại tài sản (ví dụ: Ô tô, xe máy, tàu thuyền...): ................................................................
2. Nhãn hiệu: .........................................................................................................................
3. Số loại hoặc tên thương mại: ............................................................................................
4. Nước sản xuất: .................................................................................................................
5. Năm sản xuất: ..................................................................................................................
6. Thể tích làm việc: .............................................................................................................
7. Trọng tải (hoặc công suất): ..............................................................................................
8. Số người cho phép chở (kể cả lái xe): .............................................................................
9. Công thức bánh xe: ..........................................................................................................
10. Chất lượng tài sản: .........................................................................................................
11. Số máy: ..........................................................................................................................
12. Số khung: ......................................................................................................................
13. Biển kiểm soát: .............................................................................................................
14. Số đăng ký: ...................................................................................................................
15. Trị giá tài sản (đồng): ....................................................................................................
(Viết bằng chữ: ................................................................................................................... )
II. NGUỒN GỐC TÀI SẢN:
1. Tổ chức, cá nhân giao tài sản: ........................................................................................
2. Địa chỉ: ............................................................................................................................
3. Thời điểm làm giấy tờ chuyển dịch tài sản: ....................................................................
III. TÀI SẢN THUỘC DIỆN ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (lý do):
............................................................................................................................................
IV. GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN, GỒM:
............................................................................................................................................
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
...., ngày .... tháng .... năm ....
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))
Những lưu ý quan trọng khi kê khai lệ phí trước bạ cho doanh nghiệp
Khi thực hiện kê khai theo mẫu trên, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh sai sót dẫn đến bị xử phạt hành chính về thuế:
1. Xác định giá tính lệ phí trước bạ
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành. Đối với ô tô, xe máy, giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ theo Bảng giá do Bộ Tài chính quy định (thời điểm này là Thông tư 304/2016/TT-BTC).
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ
Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện khai lệ phí trước bạ cùng với thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chậm trễ trong kê khai có thể dẫn đến các khoản phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Hồ sơ kèm theo tờ khai
Ngoài tờ khai theo mẫu, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản như: Hóa đơn giá trị gia tăng, hợp đồng mua bán, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe cơ giới), và các chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Việc nắm vững cách kê khai và các quy định liên quan không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn tối ưu hóa quy trình quản lý tài sản cố định trong công ty cổ phần. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
hethongphapluat.com – nền tảng dữ liệu pháp luật đáng tin cậy.
• 600.000 văn bản
• 2 triệu bản án và án lệ
• Hàng trăm nghìn thủ tục hành chính
Cập nhật mẫu tờ khai lệ phí trước bạ mới nhất áp dụng cho tài sản của công ty cổ phần năm 2019. Hướng dẫn cách kê khai chi tiết theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP và Thông tư 301/2016/TT-BTC để đảm bảo tính chính xác và đúng quy định pháp luật.