Cách tính điểm tốt nghiệp THPT chuẩn xác nhất: Sĩ tử cần biết để tránh 'trượt oan'
Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) luôn là dấu mốc quan trọng nhất trong cuộc đời học sinh. Bên cạnh việc ôn luyện kiến thức, việc nắm vững cách tính điểm tốt nghiệp THPT là vô cùng cần thiết để các sĩ tử và phụ huynh có thể chủ động tính toán, dự báo kết quả và đưa ra những quyết định chính xác cho tương lai. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết công thức tính điểm chuẩn xác nhất theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1. Căn cứ pháp lý và nguyên tắc tính điểm xét tốt nghiệp
Theo quy định tại Điều 41 Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 02/2024/TT-BGDĐT), điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) được cấu thành từ nhiều yếu tố bao gồm: Điểm các bài thi, điểm ưu tiên, điểm khuyến khích và điểm trung bình cả năm lớp 12.
Nguyên tắc chung là tất cả các bài thi và các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp đăng ký dự thi để xét công nhận tốt nghiệp đều phải đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 (không bị điểm liệt) và có ĐXTN từ 5,0 điểm trở lên.
2. Công thức tính điểm tốt nghiệp THPT chi tiết
Tùy vào đối tượng dự thi là học sinh giáo dục THPT hay học viên Giáo dục thường xuyên (GDTX) mà công thức tính sẽ có sự khác biệt nhất định:
2.1. Đối với học sinh giáo dục THPT
Công thức tính điểm xét tốt nghiệp cho học sinh THPT được xác định như sau:
ĐXTN = {[(Tổng điểm 4 bài thi / 4) x 7 + (Điểm TB cả năm lớp 12 x 3)] / 10} + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó, tổng điểm 4 bài thi bao gồm: Toán + Ngữ văn + Ngoại ngữ + Điểm trung bình của bài thi tổ hợp (KHTN hoặc KHXH).
2.2. Đối với học viên Giáo dục thường xuyên
Học viên GDTX có công thức tính điểm riêng, phản ánh đặc thù chương trình học:
ĐXTN = {[(Tổng điểm 3 bài thi / 3 + Tổng điểm khuyến khích / 4) x 7 + (Điểm TB cả năm lớp 12 x 3)] / 10} + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó, tổng điểm 3 bài thi bao gồm: Toán + Ngữ văn + Điểm trung bình của bài thi tổ hợp.
3. Quy định về điểm ưu tiên và điểm khuyến khích
Pháp luật dành sự quan tâm đặc biệt cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn hoặc có thành tích xuất sắc thông qua chế độ cộng điểm.
3.1. Điểm ưu tiên
Căn cứ Điều 39 Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT, điểm ưu tiên được chia thành các mức:
- Mức 0,25 điểm: Dành cho đối tượng là người dân tộc thiểu số; con của thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; người bị nhiễm chất độc hóa học...
- Mức 0,5 điểm: Dành cho con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại vùng đặc biệt khó khăn...
3.2. Điểm khuyến khích
Theo Điều 40 Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT, thí sinh đoạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi, thi thí nghiệm thực hành, văn nghệ, thể thao... sẽ được cộng điểm khuyến khích từ 1,0 đến 2,0 điểm tùy theo cấp giải thưởng.
4. Cảnh báo về 'điểm liệt' - Nỗi ám ảnh của sĩ tử
Một sai lầm phổ biến là thí sinh chỉ tập trung vào tổng điểm mà quên mất quy định về điểm liệt. Theo khoản 1 Điều 42 Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT:
"1. Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các bài thi và các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp đăng ký dự thi để xét công nhận tốt nghiệp đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 (năm) điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT."
Như vậy, chỉ cần một môn thành phần (ví dụ môn Lý trong tổ hợp KHTN) bị 1,0 điểm trở xuống, thí sinh sẽ bị coi là trượt tốt nghiệp dù tổng điểm có cao đến đâu.
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết về cách tính điểm tốt nghiệp THPT trên đây, các sĩ tử sẽ có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Chúc các em bình tĩnh, tự tin và đạt kết quả cao nhất!
hethongphapluat.com giúp bạn hiểu và vận dụng pháp luật hiệu quả hơn.
• Phân tích điều luật
• Giải thích thuật ngữ
• Ví dụ thực tế
Hướng dẫn chi tiết cách tính điểm tốt nghiệp THPT mới nhất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cập nhật công thức tính điểm cho học sinh THPT, học viên GDTX, các đối tượng ưu tiên, khuyến khích và quy định về điểm liệt năm 2024.