Bí quyết lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT chuẩn xác nhất năm 2019 cho kế toán
Căn cứ pháp lý áp dụng cho Tờ khai thuế GTGT năm 2019
Tại thời điểm đầu năm 2019, các doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cần đặc biệt lưu ý các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Thông tư 156/2013/TT-BTC: Văn bản gốc hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
- Thông tư 26/2015/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế và thuế GTGT.
Đối tượng áp dụng mẫu tờ khai 01/GTGT
Mẫu tờ khai 01/GTGT được dành riêng cho người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Đây là phương pháp phổ biến nhất đối với các doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc các doanh nghiệp tự nguyện đăng ký áp dụng.
Hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế GTGT
Để lập tờ khai chính xác, kế toán cần nắm vững ý nghĩa của các nhóm chỉ tiêu sau:
1. Thông tin chung về kỳ tính thuế và người nộp thuế
Người nộp thuế cần điền đầy đủ các thông tin từ chỉ tiêu [01] đến [20]. Đặc biệt lưu ý:
- [01] Kỳ tính thuế: Chọn theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào quy mô doanh thu của doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC.
- [04], [05]: Tên và mã số thuế phải khớp chính xác với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Nhóm chỉ tiêu về hàng hóa, dịch vụ mua vào (Chỉ tiêu [23] đến [25])
Đây là phần tập hợp toàn bộ hóa đơn đầu vào hợp lệ trong kỳ:
- Chỉ tiêu [23]: Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa có thuế GTGT.
- Chỉ tiêu [24]: Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Chỉ tiêu [25]: Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này. Lưu ý chỉ những hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ theo Thông tư 219/2013/TT-BTC mới được đưa vào chỉ tiêu này.
3. Nhóm chỉ tiêu về hàng hóa, dịch vụ bán ra (Chỉ tiêu [26] đến [35])
Phần này phản ánh doanh thu và thuế đầu ra của doanh nghiệp:
- Chỉ tiêu [26]: Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
- Chỉ tiêu [29], [30], [32]: Phân loại theo các mức thuế suất 0%, 5% và 10%.
- Chỉ tiêu [32a]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế (áp dụng cho các trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC).
4. Xác định nghĩa vụ thuế (Chỉ tiêu [36] đến [43])
Đây là kết quả cuối cùng của tờ khai:
- Chỉ tiêu [40]: Số thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ. Nếu có số liệu tại đây, doanh nghiệp phải thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
- Chỉ tiêu [43]: Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau. Số liệu này sẽ là chỉ tiêu [22] của kỳ tính thuế tiếp theo.
Mẫu Tờ khai thuế GTGT 01/GTGT tham khảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Dành cho người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)
[01] Kỳ tính thuế: Tháng ........... năm ..... hoặc quý…… năm…..
[02] Lần đầu [ ] [03] Bổ sung lần thứ [ ]
...
Việc nắm vững cách lập tờ khai 01/GTGT không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn giúp tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc khấu trừ thuế chính xác. Hy vọng hướng dẫn trên đã cung cấp cái nhìn toàn diện cho quý độc giả trong năm 2019.
hethongphapluat.com mang đến nền tảng tra cứu pháp luật toàn diện.
• Văn bản pháp luật
• Bản án – án lệ
• Thủ tục hành chính
Hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT năm 2019 theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC. Bài viết giúp kế toán nắm vững các chỉ tiêu quan trọng để kê khai chính xác và tránh rủi ro pháp lý.