Hướng dẫn lập Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần chuẩn pháp lý 2019

Các cổ đông sáng lập thảo luận về phương án góp vốn và quản trị doanh nghiệp (ảnh minh họa)
Tầm quan trọng của Danh sách cổ đông sáng lập
Trong quá trình thành lập doanh nghiệp, đặc biệt là loại hình công ty cổ phần, việc xác định và lập Danh sách cổ đông sáng lập là một bước cực kỳ quan trọng. Đây không chỉ là một thủ tục hành chính theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, mà còn là văn bản pháp lý ghi nhận cam kết góp vốn, tỷ lệ sở hữu và quyền hạn ban đầu của những người đặt nền móng cho công ty.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Việc kê khai chính xác thông tin trong danh sách này giúp cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm soát được tính hợp lệ của hồ sơ và bảo vệ quyền lợi của chính các cổ đông.
Căn cứ pháp lý lập danh sách cổ đông sáng lập năm 2019
Tại thời điểm đầu năm 2019, việc lập danh sách cổ đông sáng lập phải tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Doanh nghiệp 2014: Quy định chung về tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần.
- Nghị định 78/2015/NĐ-CP: Quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT: Ban hành các mẫu biểu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp (Mẫu tại Phụ lục I-7).

Việc ký tên vào danh sách cổ đông sáng lập xác nhận nghĩa vụ góp vốn của các thành viên (ảnh minh họa)
Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần
Dưới đây là cấu trúc bảng danh sách cổ đông sáng lập được trình bày theo đúng tinh thần của Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT:
| STT | Tên cổ đông sáng lập | Thông tin định danh (Ngày sinh/Quốc tịch/Số giấy tờ pháp lý) | Địa chỉ liên lạc/Trụ sở chính | Vốn góp (Số cổ phần, giá trị, tỷ lệ %) | Thời hạn góp vốn | Chữ ký |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Văn A | 01/01/1980 - Việt Nam - CMND số 012345xxx | Số 1, đường X, quận Y, Hà Nội | 10.000 CP (100.000.000 VNĐ - 40%) | 90 ngày kể từ ngày cấp GCNĐKDN | (Ký tên) |
| 2 | Công ty TNHH B | MST: 0102xxxxxx - Việt Nam | Số 10, đường Z, quận M, TP.HCM | 15.000 CP (150.000.000 VNĐ - 60%) | 90 ngày kể từ ngày cấp GCNĐKDN | (Đóng dấu, ký tên) |
Những lưu ý quan trọng khi kê khai
1. Số lượng cổ đông sáng lập
Theo Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
2. Thời hạn góp vốn
Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Nếu sau thời hạn này có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thực hiện theo quy định tại Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2014.
3. Chữ ký trong danh sách
Danh sách phải có chữ ký của tất cả các cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật của cổ đông sáng lập là tổ chức. Trường hợp cổ đông là tổ chức nước ngoài thì các giấy tờ pháp lý kèm theo phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng theo quy định.
"Cổ đông sáng lập công ty cổ phần là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần." - Trích khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014.
Việc chuẩn bị chu đáo Danh sách cổ đông sáng lập sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những sai sót không đáng có, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục tại Phòng Đăng ký kinh doanh và tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho sự phát triển bền vững của công ty.
hethongphapluat.com giúp bạn không bỏ sót bất kỳ quy định nào.
• Chú thích sửa đổi rõ ràng
• Theo dõi thay đổi qua thời gian
• Dữ liệu đầy đủ
Danh sách cổ đông sáng lập là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ thành lập công ty cổ phần. Bài viết hướng dẫn chi tiết cách kê khai mẫu danh sách theo Luật Doanh nghiệp 2014 và Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.