Nghỉ thai sản có được tính phép năm không? Quyền lợi lao động nữ cần biết năm 2020

Nghỉ thai sản có được tính phép năm không? Quyền lợi lao động nữ cần biết năm 2020

Thứ năm, 25/6/2020, 12:38 (GMT+7)
Nghỉ thai sản có được tính phép năm không? Quyền lợi lao động nữ cần biết năm 2020
Nghỉ thai sản có được tính phép năm không là thắc mắc của rất nhiều lao động nữ. Cùng Hệ Thống Pháp Luật giải đáp chi tiết quy định về chế độ thai sản, cách tính ngày phép và hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội chuẩn xác nhất theo quy định pháp luật năm 2020.

Chào đón một thiên thần nhỏ là niềm hạnh phúc vô bờ bến, nhưng đi kèm với đó là những lo toan về công việc và quyền lợi bảo hiểm. Một trong những câu hỏi mà chúng tôi thường xuyên nhận được từ các bà mẹ bỉm sữa chính là: "Thời gian nghỉ thai sản 6 tháng có được tính để hưởng ngày phép năm hay không?". Để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, người lao động cần nắm vững các quy định tại Bộ luật Lao động 2012Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đang có hiệu lực.

Lao động nữ tìm hiểu về quyền lợi nghỉ thai sản và phép năm
Quyền lợi của lao động nữ khi nghỉ thai sản luôn được pháp luật bảo vệ chặt chẽ (ảnh minh họa)

1. Hồ sơ hưởng thai sản: Giấy xuất viện có thay thế được giấy chứng sinh?

Nhiều trường hợp lao động nữ sau khi sinh con do thất lạc hoặc chưa kịp làm giấy khai sinh đã thắc mắc liệu có thể dùng giấy xuất viện để làm thủ tục hưởng chế độ thai sản. Căn cứ theo quy định tại Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con được quy định rất rõ ràng:

"1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm: a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết..."

Như vậy, pháp luật bắt buộc phải có bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh. Giấy xuất viện chỉ có giá trị thay thế trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh (theo điểm d khoản 1 Điều này). Do đó, bạn cần liên hệ ngay với cơ sở y tế nơi sinh con để được cấp lại giấy chứng sinh hoặc hoàn tất thủ tục khai sinh cho bé để kịp nộp hồ sơ trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc theo Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

2. Quy tắc 14 ngày và việc đóng Bảo hiểm xã hội

Một vấn đề khác thường gây nhầm lẫn là việc xác định tháng nào người lao động được đóng BHXH khi có thời gian nghỉ việc trong tháng. Theo khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

"Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản."

Ví dụ thực tế: Nếu trong tháng 5/2020, bạn nghỉ không lương từ 14 ngày làm việc trở lên (không phải nghỉ thai sản), công ty sẽ không đóng BHXH cho bạn tháng đó. Tuy nhiên, nếu bạn bắt đầu nghỉ thai sản, thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH dù bạn không đóng phí (do quỹ BHXH chi trả).

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản và hợp đồng lao động
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là điều kiện tiên quyết để nhận trợ cấp thai sản (ảnh minh họa)

3. Thời gian nghỉ thai sản có được tính phép năm không?

Đây là nội dung quan trọng nhất mà người lao động cần lưu ý. Theo quy định tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2012, người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm (phép năm) hưởng nguyên lương.

Câu hỏi đặt ra là 6 tháng nghỉ thai sản có được coi là "thời gian làm việc" để tính phép năm hay không? Câu trả lời là . Quy định này được hướng dẫn chi tiết tại Điều 6 Nghị định 45/2013/NĐ-CP:

"Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm bao gồm: ... 7. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội."

Như vậy, dù bạn nghỉ sinh con 6 tháng, công ty vẫn phải tính 6 tháng đó vào quỹ thời gian làm việc để cấp ngày phép năm cho bạn. Nếu công ty từ chối tính phép năm cho thời gian này, họ đang vi phạm quy định của pháp luật lao động.

Lời khuyên từ chuyên gia pháp lý

Để đảm bảo quyền lợi tối ưu, lao động nữ nên:

  • Kiểm tra kỹ bảng lương và số ngày phép tồn sau khi quay trở lại làm việc.
  • Yêu cầu bộ phận nhân sự giải thích rõ cách tính nếu thấy có sự sai lệch.
  • Lưu giữ các bản sao giấy chứng sinh, giấy khai sinh để đối chiếu khi cần thiết.

Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn yên tâm hơn trong hành trình làm mẹ và làm việc. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào về chế độ thai sản hay hợp đồng lao động, đừng ngần ngại đặt câu hỏi để được các luật sư tư vấn kịp thời!

hethongphapluat.com – trợ thủ đắc lực cho học tập và hành nghề.

• Kho dữ liệu khổng lồ
• Phân tích chuyên sâu
• Hỗ trợ tra cứu nhanh

Mô tả

Nghỉ thai sản có được tính phép năm không là thắc mắc của rất nhiều lao động nữ. Cùng Hệ Thống Pháp Luật giải đáp chi tiết quy định về chế độ thai sản, cách tính ngày phép và hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội chuẩn xác nhất theo quy định pháp luật năm 2020.

Tác giả
Quên nộp báo cáo y tế lao động 2026: Doanh nghiệp đối mặt mức phạt bao nhiêu?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp.
Từ ngày 15/10/2026, Thông tư 06/2026/TT-TTCP chính thức áp dụng quy định nghiêm cấm cán bộ giải quyết khiếu nại, tố cáo tiết lộ trái pháp luật danh