Lệch mã HS Code giữa C/O và tờ khai: Khi nào được chấp nhận, khi nào bị bác?
Trong hoạt động xuất nhập khẩu, việc mã số hàng hóa (HS Code) trên chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O) không trùng khớp hoàn toàn với mã HS trên tờ khai hải quan là tình huống diễn ra khá phổ biến. Điều này thường gây ra lo lắng cho doanh nghiệp về việc liệu lô hàng có được hưởng ưu đãi thuế quan hay không.
Quy định xử lý khi có sự khác biệt mã HS Code
Căn cứ theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Thông tư 33/2023/TT-BTC, cơ quan hải quan sẽ xem xét tính hợp lệ của C/O dựa trên các kịch bản cụ thể sau:
1. Trường hợp sai khác nhỏ (Giống 6 số đầu)
Nếu mã HS trên C/O và tờ khai giống nhau ở 06 số đầu, đây được coi là sai khác nhỏ. Trong trường hợp này, cơ quan hải quan thường sẽ chấp nhận C/O nếu các thông tin khác vẫn đảm bảo tính xác thực và hàng hóa thực tế phù hợp với mô tả.
2. Trường hợp khác biệt lớn về mã số
Khi mã HS chỉ giống nhau 2 số, 4 số hoặc khác biệt hoàn toàn, việc chấp nhận hay từ chối sẽ phụ thuộc vào tiêu chí xuất xứ:
- Tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO) hoặc PE/RVC 100%: Nếu C/O khai báo các tiêu chí này, sự khác biệt mã HS thường không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ và C/O vẫn được chấp nhận.
- Tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) hoặc giá trị hàm lượng gia tăng (RVC): Doanh nghiệp cần cung cấp thêm chứng từ chứng minh hàng hóa vẫn thỏa mãn tiêu chí tương ứng theo mã HS trên tờ khai.
- Trường hợp bị từ chối: Nếu tiêu chí trên C/O là PE/RVC 100% nhưng mã HS trên tờ khai lại yêu cầu tiêu chí WO, hàng hóa sẽ bị coi là không đáp ứng xuất xứ và C/O bị từ chối.
Nắm vững 6 quy tắc áp mã HS để hạn chế rủi ro
Để tránh tình trạng lệch mã HS, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc phân loại hàng hóa tại Phụ lục II Thông tư 33/2023/TT-BTC:
- Quy tắc 1: Ưu tiên chú giải chương và định danh sản phẩm cụ thể.
- Quy tắc 2: Áp dụng cho sản phẩm chưa hoàn thiện hoặc hỗn hợp chất.
- Quy tắc 3: Xử lý khi hàng hóa thoạt nhìn nằm ở nhiều nhóm (ưu tiên mô tả cụ thể nhất).
- Quy tắc 4: Phân loại theo hàng hóa giống chúng nhất nếu không áp dụng được các quy tắc trên.
- Quy tắc 5: Quy định về bao bì và hộp đựng đi kèm sản phẩm.
- Quy tắc 6: Hướng dẫn cách so sánh các phân nhóm cùng cấp độ.
Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy tắc này không chỉ giúp doanh nghiệp tự tin khi khai báo hải quan mà còn là cơ sở vững chắc để giải trình với cơ quan chức năng khi có sự khác biệt phát sinh.
Trích dẫn Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC: "Trường hợp có sự khác biệt về mã số hàng hóa khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với mã số hàng hóa trên tờ khai hải quan nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa và hàng hóa thực tế nhập khẩu phải phù hợp với mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa."
Tóm lại, HS code trên C/O khác HS code trên tờ khai không đồng nghĩa với việc C/O bị bác bỏ ngay lập tức. Doanh nghiệp cần bình tĩnh đối chiếu với các tiêu chí xuất xứ và quy định tại Thông tư 33 để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để sử dụng tính năng
Dẫn chiếu tự động: Chỉ cần nhấn vào các Điều khoản trong nội dung, hệ thống sẽ tự động liên kết đến các Điều của Luật tương ứng.
Chú thích & Thuật ngữ: Các khái niệm khó hiểu, khô khan đều được giải thích rõ ràng chỉ với một cú nhấp chuột.
Tính năng Phân tích điều luật: Giúp bạn nắm bắt nhanh chóng điều luật kèm ví dụ thực tiễn mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ website nào.
Tiện ích tại hethongphapluat.com Hệ thống pháp luật Việt Nam giúp bạn nắm rõ mọi ngóc ngách của pháp luật, giúp bạn chuẩn bị kỹ càng khâu pháp lý và giảm thiểu rủi ro cho bạn.
Sự sai khác mã HS Code giữa chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O) và tờ khai hải quan là tình huống thường gặp. Bài viết hướng dẫn chi tiết cách xử lý theo Thông tư 33/2023/TT-BTC để đảm bảo quyền lợi thuế cho doanh nghiệp.