Doanh Nghiệp Cần Biết: Toàn Bộ Mức Phạt Vi Phạm Hải Quan Mới Nhất Từ 01/7/2026
Hoạt động xuất nhập khẩu là mạch máu của nền kinh tế, nhưng cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nhất đối với các doanh nghiệp. Nhằm siết chặt kỷ cương, nâng cao tính tuân thủ pháp luật và đồng bộ hóa với các quy định mới, Chính phủ đã ban hành Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Nghị định 128/2020/NĐ-CP trước đây.
Việc nắm rõ các nhóm hành vi vi phạm và khung hình phạt tương ứng không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa rủi ro tài chính mà còn tối ưu hóa quy trình thông quan, tránh những thiệt hại không đáng có về uy tín thương hiệu.
Phạm vi điều chỉnh và các nhóm hành vi vi phạm chính
Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan bao gồm 04 nhóm hành vi cốt lõi:
- Vi phạm các quy định của pháp luật về thủ tục hải quan;
- Vi phạm các quy định của pháp luật về kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
- Vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Vi phạm các quy định của pháp luật khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các hành vi vi phạm điển hình, mức phạt tiền cụ thể và các ví dụ thực tế giúp doanh nghiệp dễ dàng đối chiếu và áp dụng.
1. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế
Thời gian luôn là yếu tố quyết định trong hoạt động logistics. Việc chậm trễ trong khâu nộp hồ sơ hoặc khai báo không chỉ làm gián đoạn chuỗi cung ứng mà còn đối mặt với mức phạt từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo quy định tại Điều 8 Nghị định 169/2026/NĐ-CP.
Các khung phạt cụ thể:
- Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Áp dụng cho hành vi chậm khai, nộp, xuất trình hồ sơ hải quan; chậm khai sửa đổi, bổ sung thông tin số hiệu container, cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất hàng...
- Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Áp dụng đối với doanh nghiệp ưu tiên chậm nộp báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính hoặc chậm thông báo quyết định xử lý vi phạm về thuế, kế toán cho cơ quan hải quan.
- Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Áp dụng cho hành vi nộp tờ khai hải quan khi chưa có hàng hóa tập kết tại địa điểm thông báo; chậm nộp báo cáo quyết toán, báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế...
- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi không tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất đúng thời hạn; lưu giữ hàng hóa quá cảnh, trung chuyển quá thời hạn quy định.
- Phạt từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi không tái xuất phương tiện vận tải tạm nhập là ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi đúng thời hạn quy định.
Ví dụ thực tế: Công ty A nhập khẩu tạm nhập một chiếc ô tô 16 chỗ để phục vụ dự án ngắn hạn. Theo quy định, xe phải được tái xuất trước ngày 15/4/2026. Tuy nhiên, do sơ suất, đến ngày 10/5/2026 (quá hạn 25 ngày), doanh nghiệp mới làm thủ tục tái xuất. Căn cứ điểm a khoản 6 Điều 8, Công ty A sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc phải tái xuất phương tiện ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
2. Vi phạm quy định về khai hải quan
Khai báo trung thực, chính xác là nghĩa vụ hàng đầu của người khai hải quan. Hành vi khai sai về lượng, tên hàng, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo Điều 9 Nghị định 169/2026/NĐ-CP với mức phạt dao động từ 1.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Các mức phạt đáng lưu ý:
- Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Khai sai so với thực tế về lượng (trị giá tang vật trên 10 triệu đồng), tên hàng, xuất xứ đối với hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
- Phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng: Khai sai đối với hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển hoặc hàng hóa tiêu hủy trong khu phi thuế quan.
- Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Khai sai đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế.
- Phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: Hành vi đã làm thủ tục hải quan nhưng không xuất khẩu hoặc xuất khẩu thiếu so với khai báo (áp dụng đối với tang vật có trị giá trên 10 triệu đồng).
Ví dụ thực tế: Doanh nghiệp B đăng ký tờ khai xuất khẩu 10.000 sản phẩm may mặc sang thị trường EU. Tuy nhiên, khi kiểm tra thực tế, cơ quan hải quan phát hiện container chỉ xếp 8.000 sản phẩm (thiếu 2.000 sản phẩm so với khai báo, trị giá lô hàng thiếu là 50 triệu đồng). Doanh nghiệp B không thuộc trường hợp gia công hay sản xuất xuất khẩu. Căn cứ khoan 5 Điều 9, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
3. Vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
Đây là một trong những lỗi phổ biến nhất mà các doanh nghiệp thường gặp phải do áp sai mã HS, khai sai trị giá hải quan hoặc xác định sai đối tượng miễn thuế. Theo Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, mức phạt được tính theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu tăng thêm:
- Phạt 10%: Áp dụng khi người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung sau khi cơ quan hải quan thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục, hoặc sau 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước khi có quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra.
- Phạt 20%: Áp dụng khi cơ quan hải quan phát hiện vi phạm trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc khi tiến hành kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã thông quan.
Lưu ý quan trọng: Việc xử phạt chỉ áp dụng nếu số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ khai đối với cá nhân và từ 2.000.000 đồng/tờ khai đối với tổ chức. Nếu doanh nghiệp không tự nguyện nộp đủ số tiền thuế thiếu trước khi lập biên bản vi phạm, hành vi này có thể bị chuyển sang xử phạt về hành vi trốn thuế với mức phạt nặng hơn rất nhiều.
4. Xử phạt nghiêm khắc đối với hành vi trốn thuế
Hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hải quan là vi phạm đặc biệt nghiêm trọng. Nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP:
- Phạt 01 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng đối với trường hợp vi phạm không có tình tiết tăng nặng.
- Phạt từ 1,2 đến 3 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng khi doanh nghiệp có các tình tiết tăng nặng (mỗi tình tiết tăng nặng sẽ cộng thêm 0,2 lần mức phạt gốc).
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước.
Các hành vi bị coi là trốn thuế bao gồm: sử dụng chứng từ giả mạo, tẩy xóa để kê khai thuế; khai sai mã HS, thuế suất đối với những mặt hàng đã có văn bản hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính hoặc cơ quan hải quan; tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế mà không khai báo...
Bảng tổng hợp một số hành vi vi phạm nổi bật khác
Bên cạnh các nhóm hành vi trên, Nghị định 169/2026/NĐ-CP cũng quy định chi tiết mức phạt đối với nhiều hành vi vi phạm khác trong hoạt động xuất nhập khẩu:
| STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền | Căn cứ pháp lý & Ví dụ minh họa |
|---|---|---|---|
| 1 | Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra (đánh tráo hàng hóa, không cung cấp hồ sơ...) | Từ 1.000.000đ đến 80.000.000đ | Điều 12. Ví dụ: Đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra bị phạt từ 20 - 30 triệu đồng. |
| 2 | Vi phạm quy định về giám sát hải quan (tự ý phá niêm phong, tiêu thụ hàng hóa đang bảo quản...) | Từ 5.000.000đ đến 80.000.000đ | Điều 13. Ví dụ: Tiêu thụ hàng hóa đưa về bảo quản chờ thông quan bị phạt từ 40 - 50 triệu đồng. |
| 3 | Nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất nhập khẩu | Từ 5.000.000đ đến 100.000.000đ | Điều 16. Tịch thu tang vật vi phạm và buộc tiêu hủy hoặc tái xuất hàng hóa. |
| 4 | Xuất nhập khẩu hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia | Từ 10.000.000đ đến 100.000.000đ | Điều 17, Điều 18. Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm hoặc buộc tiêu hủy tang vật. |
| 5 | Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu (thiếu nhãn gốc, nhãn giả mạo...) | Từ 500.000đ đến 60.000.000đ | Điều 23. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa vi phạm. |
Khuyến nghị thiết thực dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Để hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính khi thực hiện thủ tục hải quan, các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ: Thường xuyên đối chiếu số liệu tồn kho thực tế với sổ sách kế toán và báo cáo quyết toán hải quan để phát hiện sớm các chênh lệch.
- Chủ động khai bổ sung khi phát hiện sai sót: Việc tự nguyện khai bổ sung trước khi cơ quan hải quan công bố quyết định kiểm tra, thanh tra sẽ giúp doanh nghiệp được giảm nhẹ mức phạt đáng kể (chỉ phạt 10% thay vì 20% hoặc bị khép vào hành vi trốn thuế).
- Tham vấn chuyên gia và cơ quan hải quan: Đối với các mặt hàng mới, phức tạp về mã HS hoặc trị giá tính thuế, doanh nghiệp nên sử dụng quyền yêu cầu xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014.
- Cập nhật liên tục kiến thức pháp luật: Đội ngũ nhân sự làm thủ tục xuất nhập khẩu cần được đào tạo, cập nhật thường xuyên các văn bản hướng dẫn mới từ Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính để tránh các lỗi vô ý nhưng gây hậu quả nghiêm trọng.
Nghị định 169/2026/NĐ-CP là một bước đi mạnh mẽ nhằm minh bạch hóa và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan. Việc tuân thủ nghiêm túc các quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp an tâm vận hành mà còn khẳng định uy tín, vị thế của doanh nghiệp trên trường quốc tế.
Truy cập hethongphapluat.com để trải nghiệm Chatbot AI hỗ trợ pháp lý ngay hôm nay.
• Trả lời theo ngữ cảnh
• Trích dẫn điều luật rõ ràng
• Hiển thị nội dung để kiểm chứng
Cập nhật chi tiết các mức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026. Hướng dẫn doanh nghiệp xuất nhập khẩu tránh các bẫy pháp lý nguy hiểm.