Chi tiết Bảng lương cán bộ, công chức cấp xã năm 2021: Những thay đổi quan trọng cần biết
Trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội có nhiều biến động do ảnh hưởng của dịch bệnh, các chính sách về tiền lương luôn là vấn đề được đội ngũ cán bộ, công chức đặc biệt quan tâm. Bước sang năm 2021, chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức cấp xã có những điểm gì đáng lưu ý? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện và chi tiết nhất về bảng lương dành cho đối tượng này.
Bối cảnh chính sách tiền lương năm 2021
Theo lộ trình ban đầu tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, năm 2021 dự kiến sẽ là thời điểm bắt đầu thực hiện cải cách tiền lương. Tuy nhiên, do tác động khách quan của đại dịch Covid-19, tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XIV, Nghị quyết 128/2020/QH14 đã chính thức được thông qua.
Cụ thể, Quốc hội đã quyết định chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở trong năm 2021. Điều này đồng nghĩa với việc mức lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức nói chung và cấp xã nói riêng vẫn giữ nguyên ở mức 1,49 triệu đồng/tháng. Công thức tính lương vẫn được duy trì như sau:
Mức lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở
Phân loại chức danh cán bộ cấp xã được hưởng lương
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP, các chức danh cán bộ xã bao gồm:
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Chi tiết bảng lương cán bộ cấp xã năm 2021
Việc xếp lương cho cán bộ xã hiện nay được thực hiện theo Điều 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 13/2019/TT-BNV. Tùy vào trình độ đào tạo, mức lương sẽ có sự khác biệt rõ rệt.
1. Đối với cán bộ có trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo
Nhóm đối tượng này được xếp lương theo các bậc cố định dựa trên chức danh đảm nhiệm:
| Chức danh | Bậc 1 (Hệ số) | Mức lương (VNĐ) | Bậc 2 (Hệ số) | Mức lương (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| Bí thư Đảng ủy | 2,34 | 3.486.600 | 2,85 | 4.246.500 |
| Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND | 2,15 | 3.203.500 | 2,65 | 3.948.500 |
| Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch MTTQ | 1,95 | 2.905.500 | 2,45 | 3.650.500 |
| Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội | 1,75 | 2.607.500 | 2,25 | 3.352.500 |
2. Đối với cán bộ có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên
Theo điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BNV, cán bộ xã có trình độ chuyên môn sẽ được xếp lương như công chức hành chính quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP:
- Trình độ Đại học trở lên: Xếp lương theo ngạch chuyên viên (Công chức loại A1), hệ số khởi điểm là 2,34.
- Trình độ Cao đẳng: Xếp lương theo ngạch cán sự (Công chức loại A0), hệ số khởi điểm là 2,10.
- Trình độ Trung cấp: Xếp lương theo ngạch nhân viên (Công chức loại B), hệ số khởi điểm là 1,86.
Quy định về lương công chức cấp xã năm 2021
Khác với cán bộ xã (do bầu cử), công chức xã được tuyển dụng và xếp lương dựa hoàn toàn vào trình độ đào tạo chuyên môn. Điều 10 Thông tư 13/2019/TT-BNV quy định rõ việc xếp lương công chức cấp xã tương ứng với các ngạch công chức hành chính.
Đặc biệt, đối với những công chức chưa đạt chuẩn trình độ (đại học trở lên), pháp luật quy định thời hạn 05 năm kể từ ngày 25/12/2019 để thực hiện việc nâng chuẩn. Trong thời gian này, họ vẫn được xếp lương theo trình độ hiện có (Trung cấp hoặc Cao đẳng).
Chế độ đối với cán bộ xã là người hưởng lương hưu
Một trường hợp khá phổ biến tại các địa phương là cán bộ xã đã nghỉ hưu nhưng tiếp tục tham gia công tác. Đối với nhóm này, Nghị định 92/2009/NĐ-CP quy định:
- Được hưởng phụ cấp bằng 100% mức lương bậc 1 của chức danh đang đảm nhiệm.
- Sau 05 năm (60 tháng) hoàn thành nhiệm vụ và không bị kỷ luật, sẽ được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đó.
- Đặc biệt, đối tượng này không phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế từ phần phụ cấp này.
Việc nắm vững các quy định về bảng lương không chỉ giúp cán bộ, công chức cấp xã đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình mà còn tạo động lực để họ yên tâm công tác, phục vụ nhân dân tại cơ sở. Hy vọng bảng tổng hợp chi tiết trên đã giải đáp được những thắc mắc của quý bạn đọc về tiền lương năm 2021.
Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.
• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu
Cập nhật chi tiết bảng lương cán bộ, công chức cấp xã năm 2021 theo quy định mới nhất. Tìm hiểu về mức lương cơ sở, hệ số lương và các chức danh được hưởng lương tại xã, phường, thị trấn trong bối cảnh lùi cải cách tiền lương.