Vi phạm hợp đồng: Cách tính mức bồi thường thiệt hại mới nhất 2019

Vi phạm hợp đồng: Cách tính mức bồi thường thiệt hại mới nhất 2019

Thứ ba, 28/5/2019, 10:00 (GMT+7)
Vi phạm hợp đồng: Cách tính mức bồi thường thiệt hại mới nhất 2019
Tìm hiểu chi tiết cách tính mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng theo quy định mới nhất năm 2019. Hướng dẫn căn cứ pháp lý từ Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại để bảo vệ quyền lợi tối ưu.

Trong bối cảnh các giao dịch kinh tế và dân sự diễn ra sôi động vào năm 2019, việc nắm vững các quy định về cách tính mức bồi thường thiệt hại khi một bên vi phạm hợp đồng là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền lợi. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, trách nhiệm bồi thường không chỉ nhằm bù đắp tổn thất mà còn đảm bảo tính công bằng trong quan hệ hợp đồng.

Căn cứ pháp lý xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Tại thời điểm năm 2019, các quy định về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng được điều chỉnh chủ yếu bởi hai văn bản luật quan trọng: Bộ luật Dân sự 2015Luật Thương mại 2005 (đối với các quan hệ thương mại).

Theo Điều 302 Luật Thương mại 2005, bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm. Mục đích của việc bồi thường là đặt bên bị vi phạm vào tình trạng kinh tế như thể hợp đồng đã được thực hiện đúng đắn.

"Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm."

Các loại thiệt hại được yêu cầu bồi thường

Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường các khoản sau đây theo quy định tại Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Thiệt hại vật chất thực tế: Bao gồm các tổn thất về tài sản, chi phí ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
  • Lợi ích đáng lẽ được hưởng: Giá trị lợi ích mà lẽ ra bên bị vi phạm sẽ nhận được nếu hợp đồng được hoàn thành đúng thời hạn và nội dung.
  • Chi phí phát sinh: Các khoản phí phát sinh do bên kia không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hợp đồng.
Bắt tay ký kết hợp đồng kinh doanh
Thỏa thuận hợp đồng là cơ sở quan trọng để xác định trách nhiệm bồi thường (ảnh minh họa)

Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Để có thể yêu cầu bồi thường, bên bị vi phạm cần chứng minh được sự hội tụ đầy đủ của 04 yếu tố sau:

  1. Có hành vi vi phạm hợp đồng: Một bên không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận.
  2. Có thiệt hại thực tế xảy ra: Thiệt hại phải là có thật, có thể tính toán được bằng tiền.
  3. Mối quan hệ nhân quả: Hành vi vi phạm phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại.
  4. Có lỗi của bên vi phạm: Trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác về trách nhiệm vô ý thức.

Cách tính mức bồi thường thiệt hại cụ thể

Về nguyên tắc, mức bồi thường thiệt hại được xác định dựa trên sự thỏa thuận của các bên. Tuy nhiên, nếu không thỏa thuận được, mức bồi thường sẽ được tính toán như sau:

Theo Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015, bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh. Công thức chung thường được áp dụng là:

Mức bồi thường = Tổn thất thực tế + Lợi ích bị mất - Chi phí tiết kiệm được (nếu có)

Lưu ý rằng, nếu bên bị vi phạm cũng có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì bên vi phạm chỉ phải bồi thường phần thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình theo quy định tại Điều 363 Bộ luật Dân sự 2015.

Các trường hợp được miễn trách nhiệm bồi thường

Pháp luật cũng quy định các trường hợp bên vi phạm không phải bồi thường thiệt hại, bao gồm:

  • Xảy ra sự kiện bất khả kháng mà các bên không thể lường trước và không thể khắc phục được.
  • Thiệt hại hoàn toàn do lỗi của bên bị vi phạm.
  • Do quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà các bên không biết tại thời điểm giao kết.
  • Các trường hợp miễn trách nhiệm khác mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Việc xác định chính xác mức bồi thường đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật và khả năng chứng minh thiệt hại thực tế. Do đó, các bên nên lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan ngay khi có dấu hiệu vi phạm xảy ra.

hethongphapluat.com – nền tảng dữ liệu pháp luật đáng tin cậy.

• 600.000 văn bản
• 2 triệu bản án và án lệ
• Hàng trăm nghìn thủ tục hành chính

Chuyên mục
Mô tả

Tìm hiểu chi tiết cách tính mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng theo quy định mới nhất năm 2019. Hướng dẫn căn cứ pháp lý từ Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại để bảo vệ quyền lợi tối ưu.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương hướng dẫn chính sách chế độ, bảo lưu phụ cấp lãnh đạo và quản lý hồ sơ lưu trữ
Doanh nghiệp chỉ được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong những trường hợp đặc biệt do pháp luật quy đ
Chính phủ vừa chính thức ban hành Quyết định 1413/QĐ-TTg phê duyệt Đề án cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam đến năm 2045, xác định cải
Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2045 đạt 20% dân số tham gia bảo hiểm nhân thọ với phí bảo hiểm bình quân 7 triệu đồng/người/năm, đi kèm chiến lược
Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Kết luận 76-KL/TW đặt ra nguyên tắc siết chặt trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp về hiệu q