Tăng lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024: Chi tiết bảng tra cứu tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Tăng lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024: Chi tiết bảng tra cứu tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Thứ hai, 1/7/2024, 10:26 (GMT+7)
Tăng lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024: Chi tiết bảng tra cứu tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh
Từ ngày 01/07/2024, mức lương tối thiểu vùng chính thức tăng thêm 6% theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Xem ngay bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu tháng và giờ tại các quận, huyện thuộc Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Căn cứ pháp lý mới nhất về mức lương tối thiểu vùng 2024

Ngày 30/06/2024, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Văn bản này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2024, thay thế cho Nghị định 38/2022/NĐ-CP.

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng đã được điều chỉnh tăng bình quân 6% (tương ứng tăng từ 200.000 đồng đến 280.000 đồng) so với mức cũ. Việc điều chỉnh này nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.

Tăng lương tối thiểu vùng từ 01/07/2024 tại Việt Nam
Mức lương tối thiểu vùng tăng 6% từ ngày 01/07/2024 mang lại niềm vui cho người lao động (ảnh minh họa)

Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là hai địa bàn có sự phân chia vùng lương phức tạp nhất. Doanh nghiệp cần xác định chính xác địa điểm hoạt động để áp dụng mức lương đúng quy định.

1. Tại Thành phố Hà Nội

Phân vùng Địa bàn áp dụng Lương tháng (VNĐ) Lương giờ (VNĐ)
Vùng I Các quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Tây Hồ, Long Biên, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Hà Đông; Thị xã Sơn Tây; Các huyện: Thanh Trì, Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Mê Linh, Hoài Đức, Quốc Oai, Thạch Thất, Chương Mỹ, Thanh Oai, Thường Tín. 4.960.000 23.800
Vùng II Các huyện còn lại: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức. 4.410.000 21.200

2. Tại Thành phố Hồ Chí Minh

Phân vùng Địa bàn áp dụng Lương tháng (VNĐ) Lương giờ (VNĐ)
Vùng I Các quận: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Tân Phú, Phú Nhuận, Bình Tân; Thành phố Thủ Đức; Các huyện: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè. 4.960.000 23.800
Vùng II Huyện Cần Giờ. 4.410.000 21.200
Tiền lương và máy tính tài chính
Việc tính toán lương và các khoản trích theo lương cần được thực hiện chính xác theo quy định mới (ảnh minh họa)

Những lưu ý quan trọng khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới

Việc tăng lương tối thiểu vùng không chỉ đơn thuần là tăng số tiền thực nhận mà còn kéo theo nhiều thay đổi về chính sách nhân sự mà doanh nghiệp và người lao động cần đặc biệt lưu tâm:

  • Không được thấp hơn mức tối thiểu: Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Do đó, các hợp đồng lao động có mức lương thấp hơn quy định mới phải được điều chỉnh lại từ ngày 01/07/2024.
  • Tăng mức đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH): Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ để xác định mức đóng BHXH bắt buộc thấp nhất. Khi lương tối thiểu tăng, mức đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao động và người sử dụng lao động cũng sẽ tăng tương ứng.
  • Lương làm thêm giờ, làm đêm: Các khoản tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính dựa trên tiền lương thực trả. Khi lương cơ bản tăng để đáp ứng mức tối thiểu vùng, các khoản này cũng sẽ tăng theo.
  • Đối với lao động đã qua đào tạo: Nghị định 74/2024/NĐ-CP không còn quy định cứng việc lương của người lao động đã qua đào tạo phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng như các nghị định trước đây. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo các thỏa thuận trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết.

Việc nắm rõ bảng tra cứu lương tối thiểu vùng 2024 tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, đồng thời giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý và tranh chấp lao động không đáng có.

Trích dẫn Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP:
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: Vùng I: 4.960.000 đồng/tháng; Vùng II: 4.410.000 đồng/tháng; Vùng III: 3.860.000 đồng/tháng; Vùng IV: 3.450.000 đồng/tháng.
2. Quy định mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: Vùng I: 23.800 đồng/giờ; Vùng II: 21.200 đồng/giờ; Vùng III: 18.600 đồng/giờ; Vùng IV: 16.600 đồng/giờ.

hethongphapluat.com mang đến nền tảng tra cứu pháp luật toàn diện.

• Văn bản pháp luật
• Bản án – án lệ
• Thủ tục hành chính

Mô tả

Từ ngày 01/07/2024, mức lương tối thiểu vùng chính thức tăng thêm 6% theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Xem ngay bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu tháng và giờ tại các quận, huyện thuộc Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Tác giả
Chậm sang tên Sổ đỏ bị phạt đến 6 triệu đồng: Thời hạn và quy định xử phạt mới nhất cần biết
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Nghị định 378/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/10/2026 đã quy định 3 tiêu chí quan trọng để công nhận khu kinh tế đặc biệt, bao gồm vị trí chiến lược,
Từ ngày 01/10/2026, TP.HCM chính thức áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước đối với 8 nhóm công trình, cơ sở vi phạm theo Nghị quyết
Theo Thông tư 42/2026/TT-BNNMT, báo cáo giám sát thích ứng biến đổi khí hậu nông nghiệp và môi trường bắt buộc phải chỉ rõ vướng mắc và đề xuất giả
Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ tối đa 15 tỷ đồng cho đài tưởng niệm liệt sĩ cấp tỉnh và 2 tỷ đồng cho cấp xã.
Kể từ ngày 15/11/2026, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc Danh mục sản phẩm có mức độ rủi ro cao của Bộ Công Thương bắt buộc phải thực