Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế khi nộp thuế thay cho cá nhân theo Thông tư 40 mới nhất
Ngày 01/06/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Một trong những nội dung quan trọng được dư luận quan tâm là quy định về việc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.
1. Những trường hợp nào bắt buộc phải khai và nộp thuế thay cho cá nhân?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC, việc khai thuế thay, nộp thuế thay không phải là sự lựa chọn tùy ý mà được áp dụng cụ thể trong các trường hợp sau:
- Thuê tài sản: Tổ chức thuê tài sản của cá nhân mà trong hợp đồng có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế.
- Hợp tác kinh doanh: Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân.
- Chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ: Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, bồi thường vi phạm hợp đồng... cho hộ khoán.
- Đối tác của nền tảng số nước ngoài: Tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài thực hiện chi trả thu nhập cho cá nhân.
- Sàn thương mại điện tử: Tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay theo lộ trình của cơ quan thuế.
- Ủy quyền dân sự: Tổ chức, cá nhân khai thuế thay theo ủy quyền của pháp luật dân sự.
2. Công thức xác định số thuế phải nộp thay cho cá nhân
Căn cứ tính thuế đối với trường hợp nộp thuế thay vẫn dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Cụ thể:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó, doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ... phát sinh trong kỳ tính thuế. Cần lưu ý rằng các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường khác chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN mà không tính vào doanh thu tính thuế GTGT.
3. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu được xác định như thế nào?
Tỷ lệ thuế suất không áp dụng cào bằng mà phân biệt theo từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh. Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, các mức tỷ lệ phổ biến bao gồm:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: GTGT 1%; TNCN 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 5%; TNCN 2%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 3%; TNCN 1,5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: GTGT 2%; TNCN 1%.
4. Quy định về thời hạn và hồ sơ khai thuế thay
Tổ chức, cá nhân nộp thuế thay cần tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
- Đối với trường hợp thuê tài sản: Khai thuế theo tháng, quý hoặc từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc theo năm dương lịch.
- Đối với hợp tác kinh doanh hoặc chi trả thưởng, hỗ trợ: Khai thuế theo tháng hoặc quý.
Việc áp dụng Thông tư 40/2021/TT-BTC từ ngày 01/08/2021 sẽ giúp minh bạch hóa nghĩa vụ thuế của cá nhân kinh doanh thông qua các tổ chức chi trả, đồng thời giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính cho cá nhân khi có sự hỗ trợ từ phía tổ chức.
Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.
• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu
Tìm hiểu quy định mới nhất về phương pháp và cách tính thuế GTGT, TNCN khi tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.