Cơ hội thăng hạng Giảng viên chính: Những thay đổi 'vàng' từ Thông tư 31/2021/TT-BGDĐT

Cơ hội thăng hạng Giảng viên chính: Những thay đổi 'vàng' từ Thông tư 31/2021/TT-BGDĐT

Thứ sáu, 12/11/2021, 16:32 (GMT+7)
Cơ hội thăng hạng Giảng viên chính: Những thay đổi 'vàng' từ Thông tư 31/2021/TT-BGDĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư 31/2021/TT-BGDĐT với nhiều điểm mới quan trọng về tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học, cao đẳng sư phạm, chính thức áp dụng từ cuối năm 2021.

Trong nỗ lực chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức ban hành Thông tư 31/2021/TT-BGDĐT. Đây được xem là bước ngoặt quan trọng, gộp chung các quy định về thi và xét thăng hạng vốn trước đây nằm rải rác tại nhiều văn bản khác nhau, giúp giảng viên dễ dàng nắm bắt lộ trình phát triển nghề nghiệp của mình.

Giảng viên đại học Việt Nam chuyên nghiệp

Giảng viên đại học cần nắm vững các quy định mới để chuẩn bị cho kỳ thăng hạng (ảnh minh họa)

Tiêu chuẩn 'cứng' để thăng hạng Giảng viên chính (Hạng II)

Theo quy định mới nhất, để được tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh Giảng viên chính (Hạng II) - Mã số V.07.01.02, viên chức giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học công lập phải hội đủ các điều kiện khắt khe về cả thâm niên, trình độ và phẩm chất đạo đức.

Cụ thể, căn cứ vào các quy định tại Thông tư 31/2021/TT-BGDĐT, giảng viên cần đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Về vị trí việc làm: Cơ sở giáo dục đại học nơi giảng viên công tác phải có nhu cầu và được cấp có thẩm quyền cử tham dự.
  • Về chức danh hiện giữ: Phải đang giữ chức danh nghề nghiệp Giảng viên (Hạng III), mã số V.07.01.03.
  • Về kết quả công tác: Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng. Đồng thời, phải có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt, không trong thời gian thi hành kỷ luật.
  • Về năng lực chuyên môn: Phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ quy định tại khoản 2khoản 3 Điều 6 của Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT.
Hồ sơ pháp lý thăng hạng giảng viên

Hồ sơ thăng hạng yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng về các công trình nghiên cứu và chứng chỉ bồi dưỡng (ảnh minh họa)

Điểm mới về thời gian giữ hạng và các văn bản hết hiệu lực

Một trong những điểm giảng viên cần đặc biệt lưu ý là yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu. Giảng viên phải đáp ứng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giảng viên (Hạng III) hoặc tương đương theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 6 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT.

Việc ban hành Thông tư 31/2021/TT-BGDĐT cũng đồng nghĩa với việc chấm dứt hiệu lực của các văn bản cũ kể từ ngày 26/12/2021, bao gồm:

- Thông tư 08/2018/TT-BGDĐT về xét thăng hạng viên chức giảng dạy đại học.
- Thông tư 18/2017/TT-BGDĐT về thi thăng hạng viên chức giảng dạy đại học.

Sự thống nhất này giúp giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho đội ngũ giảng viên trong việc nâng cao trình độ và vị thế nghề nghiệp của mình trong bối cảnh tự chủ đại học đang ngày càng sâu rộng.

Hệ thống Pháp luật Việt Nam giúp bạn tiếp cận thông tin pháp lý nhanh chóng và chính xác.

• Gần 600.000 văn bản pháp luật
• 2 triệu bản án, án lệ
• Thư viện thuật ngữ chuyên sâu

Lĩnh vực
Mô tả

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư 31/2021/TT-BGDĐT với nhiều điểm mới quan trọng về tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học, cao đẳng sư phạm, chính thức áp dụng từ cuối năm 2021.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Tổng hợp chi tiết 05 Nghị quyết quan trọng được Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV thông qua tại Hội nghị lần thứ ba, định hình tầm nhìn phát t
Tổng hợp 12 điểm mới nổi bật tại Nghị quyết 22-NQ/TW về Chiến lược An ninh quốc gia.
Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục IV của Luật Đầu tư đưa ra danh mục 141 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện dự kiến áp dụng t