Chính thức phê duyệt danh sách hơn 2.000 thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2021-2025
Ngày 18/06/2021, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc đã ký ban hành Quyết định 433/QĐ-UBDT phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025. Đây là căn cứ quan trọng để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và đầu tư hạ tầng trong giai đoạn mới.
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nhận được sự quan tâm đặc biệt trong giai đoạn 2021-2025 (ảnh minh họa)
Hơn 2.000 thôn thuộc diện đặc biệt khó khăn trên cả nước
Theo nội dung tại Điều 1 Quyết định 433/QĐ-UBDT, Ủy ban Dân tộc chính thức phê duyệt danh sách 2.027 thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của 40 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Việc phân định này dựa trên các tiêu chí khắt khe về trình độ phát triển, điều kiện hạ tầng và đời sống của người dân tại các khu vực vùng sâu, vùng xa. Danh sách các địa phương có số lượng thôn đặc biệt khó khăn lớn nhất bao gồm:
- Gia Lai: 203 thôn
- Thanh Hóa: 186 thôn
- Lào Cai: 130 thôn
- Tuyên Quang: 120 thôn
- Sơn La: 104 thôn
- Lai Châu: 101 thôn
Sự phân bổ này cho thấy sự tập trung nguồn lực hỗ trợ sẽ hướng mạnh vào các tỉnh miền núi phía Bắc và khu vực Tây Nguyên, nơi có địa hình chia cắt và điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế.
Các cuộc họp rà soát tại địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc xác định danh sách thôn khó khăn (ảnh minh họa)
Cơ chế điều chỉnh linh hoạt khi có thay đổi địa giới hành chính
Một điểm đáng chú ý trong quy định lần này là cơ chế xử lý đối với các trường hợp biến động về địa giới. Cụ thể, nếu các thôn trong danh sách có sự chia tách, sáp nhập, giải thể hoặc đổi tên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo rà soát, xác định lại theo tiêu chí quy định.
Sau khi rà soát, địa phương lập hồ sơ gửi về Ủy ban Dân tộc để tổng hợp, thẩm định và ra quyết định điều chỉnh, bổ sung kịp thời. Điều này đảm bảo các chính sách hỗ trợ luôn đến đúng đối tượng, không bị gián đoạn bởi các thủ tục hành chính về địa giới.
Mối liên hệ với danh sách xã khu vực I, II, III
Trước đó, vào ngày 04/06/2021, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định 861/QĐ-TTg. Văn bản này phê duyệt danh sách 3.434 xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn 51 tỉnh, thành phố.
Cấu trúc phân loại xã bao gồm:
- 1.673 xã khu vực I: Các xã bước đầu phát triển.
- 210 xã khu vực II: Các xã còn khó khăn nhưng chưa đến mức đặc biệt khó khăn.
- 1.551 xã khu vực III: Các xã đặc biệt khó khăn.
Việc ban hành đồng bộ danh sách xã và danh sách thôn đặc biệt khó khăn tạo nên một hệ thống dữ liệu hoàn chỉnh, giúp Chính phủ và các bộ ngành triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
Trích dẫn Điều 3 Quyết định 433/QĐ-UBDT: "Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (18/6/2021)."
Các chính sách về bảo hiểm y tế, hỗ trợ giáo dục, và đầu tư hạ tầng cơ sở sẽ được áp dụng dựa trên danh sách mới này kể từ thời điểm văn bản có hiệu lực. Người dân và cán bộ địa phương cần nắm vững thông tin để đảm bảo quyền lợi chính đáng theo quy định của pháp luật.
Chỉ cần truy cập hethongphapluat.com, bạn có thể tra cứu mọi thông tin pháp luật cần thiết.
• Nhanh chóng
• Chính xác
• Tiện lợi
Ủy ban Dân tộc vừa ban hành Quyết định 433/QĐ-UBDT phê duyệt danh sách 2.027 thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.