Chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu? Cập nhật mức phạt mới nhất theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu? Cập nhật mức phạt mới nhất theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Thứ ba, 21/7/2026, 08:01 (GMT+7)
Chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu? Cập nhật mức phạt mới nhất theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Cập nhật chi tiết mức xử phạt hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 10/09/2026, cùng các quy định mới nhất về đối tượng và mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025.

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng, giúp chia sẻ gánh nặng tài chính và hỗ trợ người lao động sớm quay trở lại thị trường lao động sau khi mất việc làm. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít doanh nghiệp, người sử dụng lao động vì nhiều lý do khác nhau đã chậm trễ trong việc đăng ký hoặc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Hành vi này không chỉ xâm phạm trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của người lao động mà còn là hành vi vi phạm pháp luật bị xử lý nghiêm khắc.

Kể từ ngày 10/09/2026, các hành vi vi phạm về đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ bị áp dụng mức xử phạt mới theo quy định tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các mức phạt, đối tượng áp dụng và những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp và người lao động.

Tư vấn bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại Việt Nam
Tư vấn và giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại cơ quan bảo hiểm xã hội (ảnh minh họa)

1. Chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu theo quy định mới?

Theo quy định tại Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị xử phạt tùy thuộc vào tính chất của hành vi, số lượng người lao động bị ảnh hưởng và tổng số tiền chậm đóng. Cụ thể như sau:

1.1. Phạt cảnh cáo nếu số tiền chậm đóng dưới 400.000 đồng

Đây là quy định mang tính chất răn đe, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ hoặc phát sinh sai sót kỹ thuật nhỏ tự khắc phục. Cụ thể, theo khoan 1 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP:

Người sử dụng lao động thực hiện một trong các hành vi chậm đóng tiền bảo hiểm thất nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này sẽ bị phạt cảnh cáo nếu số tiền vi phạm tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.

1.2. Phạt tiền theo số lượng lao động chưa được đăng ký đầy đủ

Đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp, mức phạt tiền được tính lũy tiến dựa trên số lượng người lao động bị vi phạm. Theo khoan 2 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền khi có một trong các hành vi:

  • Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký theo quy định;
  • Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng.

Mức phạt tiền cụ thể đối với người sử dụng lao động là cá nhân được quy định như sau (đối với tổ chức vi phạm, mức phạt sẽ gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân):

STT Số người lao động bị vi phạm Mức phạt tiền (đối với cá nhân)
1 Dưới 10 người lao động Từ 500.000 đồng đến 2.500.000 đồng
2 Từ 10 người đến dưới 50 người lao động Từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng
3 Từ 50 người đến dưới 100 người lao động Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
4 Từ 100 người đến dưới 300 người lao động Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
5 Từ 300 người đến dưới 500 người lao động Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
6 Từ 500 người đến dưới 700 người lao động Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
7 Từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động Từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
8 Từ 1.000 người lao động trở lên Từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng

*Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Đối với người sử dụng lao động là tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã...), mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần mức phạt nêu trên (tối đa lên đến 70.000.000 đồng).

1.3. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng

Đối với hành vi chậm đóng tiền bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký, mức phạt không còn tính theo số lượng lao động mà tính theo tỷ lệ phần trăm số tiền chậm đóng. Cụ thể, theo khoan 3 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP:

Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp sau đây:
a) Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Ví dụ thực tế: Công ty A chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động với tổng số tiền là 200 triệu đồng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính. Mức phạt tiền mà Công ty A phải chịu (áp dụng cho tổ chức) sẽ dao động từ 24 triệu đồng (12%) đến 30 triệu đồng (15%) trên tổng số tiền chậm đóng.

1.4. Các biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc

Bên cạnh việc bị phạt tiền, người sử dụng lao động vi phạm còn bắt buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoan 4 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP nhằm khôi phục quyền lợi cho người lao động:

  • Đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký thiếu người (khoản 2): Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đối với hành vi chậm đóng tiền đã đăng ký (khoản 3): Buộc đóng đủ số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

2. Ai là đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Để tránh việc vô tình vi phạm do không nắm rõ đối tượng, người sử dụng lao động cần đặc biệt lưu ý các quy định về đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 31 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026):

2.1. Đối với người lao động

Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc bao gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên (kể cả trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên);
  • Người lao động làm việc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
  • Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
  • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương.

*Các trường hợp ngoại lệ không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc; người lao động là người giúp việc gia đình.

2.2. Đối với người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; tổ chức chính trị, xã hội; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định.

3. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Việc làm 2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng được quy định cụ thể như sau:

  • Người lao động: Đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;
  • Người sử dụng lao động: Đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
  • Nhà nước hỗ trợ: Tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Hằng tháng, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng phần của mình và trích từ tiền lương của người lao động để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp trùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

4. Căn cứ tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp và mức trần năm 2026

Theo quy định tại Điều 34 Luật Việc làm 2025, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như sau:

  • Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định: Là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
  • Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định: Là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Đặc biệt, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng.

Dưới đây là bảng mức lương tối thiểu vùng và mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp áp dụng trong năm 2026 theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026):

Vùng áp dụng Mức lương tối thiểu tháng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP) Mức lương tối thiểu giờ (Nghị định 293/2025/NĐ-CP) Mức trần đóng BHTN tối đa (20 lần lương tối thiểu vùng) Mức đóng tối đa của NLĐ (1%) Mức đóng tối đa của NSDLĐ (1%)
Vùng I 5.310.000 đồng/tháng 25.500 đồng/giờ 106.200.000 đồng/tháng 1.062.000 đồng/tháng 1.062.000 đồng/tháng/NLĐ
Vùng II 4.730.000 đồng/tháng 22.700 đồng/giờ 94.600.000 đồng/tháng 946.000 đồng/tháng 946.000 đồng/tháng/NLĐ
Vùng III 4.140.000 đồng/tháng 19.900 đồng/giờ 82.800.000 đồng/tháng 828.000 đồng/tháng 828.000 đồng/tháng/NLĐ
Vùng IV 3.700.000 đồng/tháng 17.700 đồng/giờ 74.000.000 đồng/tháng 740.000 đồng/tháng 740.000 đồng/tháng/NLĐ

5. Lời khuyên thiết thực dành cho doanh nghiệp và người lao động

Để tránh các rủi ro pháp lý đáng tiếc cũng như bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, các bên tham gia quan hệ lao động cần lưu ý:

  • Đối với doanh nghiệp (Người sử dụng lao động): Cần chủ động rà soát danh sách lao động thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp ngay khi ký kết hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên. Đồng thời, cập nhật chính xác mức lương tối thiểu vùng mới theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP để điều chỉnh thang, bảng lương và trích nộp bảo hiểm đúng hạn, tránh việc bị phạt tiền và tính lãi chậm đóng 0,03%/ngày.
  • Đối với người lao động: Nên thường xuyên theo dõi quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp của mình thông qua ứng dụng VssID hoặc yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin định kỳ. Khi phát hiện doanh nghiệp có hành vi chậm đóng hoặc không đóng bảo hiểm thất nghiệp cho mình, người lao động có quyền khiếu nại đến Ban giám đốc doanh nghiệp, Công đoàn cơ sở hoặc cơ quan Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội để được can thiệp và bảo vệ quyền lợi kịp thời.

Việc tuân thủ nghiêm túc các quy định về đóng bảo hiểm thất nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh uy tín, chuyên nghiệp, tránh các khoản phạt hành chính không đáng có mà còn góp phần xây dựng một mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.

Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để sử dụng tính năng 

  1. Dẫn chiếu tự động: Chỉ cần nhấn vào các Điều khoản trong nội dung, hệ thống sẽ tự động liên kết đến các Điều của Luật tương ứng.

  2. Chú thích & Thuật ngữ: Các khái niệm khó hiểu, khô khan đều được giải thích rõ ràng chỉ với một cú nhấp chuột.

  3. Tính năng Phân tích điều luật: Giúp bạn nắm bắt nhanh chóng điều luật kèm ví dụ thực tiễn mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ website nào.

Tiện ích tại hethongphapluat.com Hệ thống pháp luật Việt Nam giúp bạn nắm rõ mọi ngóc ngách của pháp luật, giúp bạn chuẩn bị kỹ càng khâu pháp lý và giảm thiểu rủi ro cho bạn.

Mô tả

Cập nhật chi tiết mức xử phạt hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 10/09/2026, cùng các quy định mới nhất về đối tượng và mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025.

Tác giả
Người Phụ Thuộc Thu Nhập Bao Nhiêu Thì Được Giảm Trừ Gia Cảnh Năm 2026? Quy Định Mới Nhất Cần Biết!
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Cán bộ, chuyên gia trực tiếp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế được nhận hỗ trợ hằng tháng bằng 300% mức lương theo Nghị định 323/2026/NĐ-CP.
Dùng kích điện để đánh bắt thủy sản bị phạt bao nhiêu tiền? Hành vi này có bị đi tù không?
Nghị định 319/2026/NĐ-CP chính thức đưa ra lộ trình bắt buộc 3 loại phương tiện giao thông phải trang bị thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe từ
Hướng dẫn chi tiết toàn bộ các nhóm thông tin bắt buộc đảng viên phải tự chủ động cập nhật trên ứng dụng Sổ tay Đảng viên điện tử hằng năm và khi c