Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn nhận phụ cấp bao nhiêu? Cách tính mới nhất từ 2024
Tại các vùng nông thôn Việt Nam, hình ảnh người Bí thư chi bộ vừa lo việc Đảng, vừa kiêm nhiệm vai trò Trưởng thôn để sát sao việc dân đã trở nên quen thuộc. Tuy nhiên, không ít người vẫn thắc mắc: Khi gánh vác "hai vai" như vậy, chế độ phụ cấp sẽ được tính toán ra sao để xứng đáng với công sức bỏ ra? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết dựa trên các quy định mới nhất của Chính phủ.
Ai có thể đảm nhiệm vai trò Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn?
Theo quy định tại khoản 6 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Bí thư chi bộ là một trong ba chức danh người hoạt động không chuyên trách tại thôn hoặc tổ dân phố. Hai chức danh còn lại bao gồm Trưởng thôn (hoặc Tổ trưởng tổ dân phố) và Trưởng Ban công tác Mặt trận.
Đáng chú ý, Nhà nước hiện nay rất khuyến khích việc kiêm nhiệm các chức danh này để tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả điều hành. Cụ thể, Bí thư chi bộ không chỉ được khuyến khích kiêm nhiệm Trưởng thôn mà còn có thể kiêm nhiệm các vị trí khác trực tiếp tham gia hoạt động ở cơ sở.
"Khuyến khích Bí thư chi bộ kiêm nhiệm chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố."
Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Nhận trọn 100% mức phụ cấp chức danh thứ hai
Đây là điểm mới mang tính khích lệ rất lớn đối với đội ngũ cán bộ cơ sở. Căn cứ vào khoản 4 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nếu người hoạt động không chuyên trách ở thôn kiêm nhiệm chức danh khác tại thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó.
Điều này có nghĩa là, nếu bạn là Bí thư chi bộ và được bầu làm Trưởng thôn, bạn sẽ nhận đủ phụ cấp của cả hai vị trí này, thay vì chỉ nhận một phần như các quy định trước đây.
Bảng tra cứu mức khoán phụ cấp tại thôn từ ngày 01/7/2024
Kể từ ngày 01/7/2024, khi mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, quỹ phụ cấp khoán cho mỗi thôn cũng tăng lên đáng kể:
- Đối với thôn có từ 350 hộ dân trở lên, thôn thuộc xã biên giới, hải đảo hoặc xã phức tạp về ANTT: Mức khoán bằng 6,0 lần mức lương cơ sở, tương đương 14.040.000 đồng/tháng.
- Đối với các thôn còn lại: Mức khoán bằng 4,5 lần mức lương cơ sở, tương đương 10.530.000 đồng/tháng.
Mức phụ cấp cụ thể cho từng chức danh (Bí thư, Trưởng thôn) sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên quỹ khoán này và đặc thù địa phương.
Ví dụ thực tế về cách tính tiền "về túi"
Giả sử tại tỉnh X, HĐND quy định mức phụ cấp cho Bí thư chi bộ và Trưởng thôn đều là 2,0 lần mức lương cơ sở (tức 4.680.000 đồng/tháng). Nếu ông A đảm nhiệm chức danh Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn, tổng số tiền ông nhận được mỗi tháng sẽ là:
4.680.000 (Bí thư) + 4.680.000 (Trưởng thôn) = 9.360.000 đồng/tháng.
Đây là mức thu nhập khá ổn định, giúp đội ngũ cán bộ thôn yên tâm công tác, cống hiến cho phong trào chung của địa phương. Hy vọng những thông tin trên đã giúp quý độc giả nắm rõ quyền lợi của mình khi tham gia hoạt động tại cơ sở.
Truy cập hethongphapluat.com để trải nghiệm Chatbot AI hỗ trợ pháp lý ngay hôm nay.
• Trả lời theo ngữ cảnh
• Trích dẫn điều luật rõ ràng
• Hiển thị nội dung để kiểm chứng
Tìm hiểu chi tiết mức phụ cấp Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn theo Nghị định 33/2023/NĐ-CP. Hướng dẫn cách tính phụ cấp kiêm nhiệm 100% dựa trên mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng áp dụng từ 01/7/2024.