Bảng giá đất nông nghiệp TP.HCM mới nhất: Những thay đổi 'nóng' người dân cần biết

Bảng giá đất nông nghiệp TP.HCM mới nhất: Những thay đổi 'nóng' người dân cần biết

Thứ hai, 21/10/2024, 07:52 (GMT+7)
Bảng giá đất nông nghiệp TP.HCM mới nhất: Những thay đổi 'nóng' người dân cần biết
TP.HCM vừa ban hành Bảng giá đất mới áp dụng từ ngày 31/10/2024. Trong đó, giá đất nông nghiệp có sự phân hóa rõ rệt theo khu vực và vị trí. Bài viết cung cấp chi tiết bảng giá các loại đất nông nghiệp để người dân chủ động trong các giao dịch.

Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức ban hành Quyết định 79/2024/QĐ-UBND về sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất trên địa bàn. Quy định mới này có hiệu lực từ ngày 31/10/2024, mang đến những điều chỉnh quan trọng đối với các loại đất nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ tài chính của hàng ngàn hộ dân.

Phân loại khu vực và vị trí đất nông nghiệp theo quy định mới

Theo quy định tại Điều 3 Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, đất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố được phân chia thành 03 khu vực chính:

  • Khu vực I: Bao gồm các quận trung tâm như Quận 1, 3, 4, 5, 6, 10, 11, Bình Thạnh và Phú Nhuận.
  • Khu vực II: Gồm Quận 7, 8, 12, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân, Gò Vấp và Thành phố Thủ Đức.
  • Khu vực III: Các huyện ngoại thành như Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ.

Bên cạnh việc phân khu vực, vị trí thửa đất cũng là yếu tố then chốt quyết định giá trị. Cụ thể, đối với đất trồng cây hàng năm, lâu năm, đất lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, vị trí được xác định dựa trên khoảng cách tiếp giáp với lề đường có tên trong Bảng giá đất ở (trong phạm vi 200m cho vị trí 1 và từ 200m đến 400m cho vị trí 2).

Sản xuất nông nghiệp hiện đại tại TP.HCM
Hoạt động sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại TP.HCM (ảnh minh họa)

Chi tiết bảng giá đất trồng cây hàng năm và lâu năm

Bảng giá mới ghi nhận mức giá cao nhất thuộc về Khu vực I và thấp dần về phía các huyện ngoại thành. Dưới đây là mức giá cụ thể cho một số loại đất phổ biến (đơn vị: 1.000 đồng/m2):

1. Đất trồng cây hàng năm (bao gồm đất trồng lúa)

Khu vực Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Khu vực I 675 540 432
Khu vực II 650 520 416
Khu vực III 625 500 400
Khu Công nghệ cao 320

2. Đất trồng cây lâu năm

Đối với loại đất này, mức giá tại Khu vực I dao động từ 518.000 đến 810.000 đồng/m2 tùy vị trí. Tại Khu vực III, mức giá thấp nhất là 480.000 đồng/m2 cho vị trí 3.

Quy định đối với các loại đất nông nghiệp khác

Pháp luật cũng quy định rõ cách tính giá cho các loại đất đặc thù khác để đảm bảo tính công bằng và sát với thực tế sản xuất:

  • Đất rừng sản xuất: Tính bằng giá đất trồng cây lâu năm tương ứng.
  • Đất rừng phòng hộ, đặc dụng: Tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất.
  • Đất nuôi trồng thủy sản: Tính bằng giá đất trồng cây hàng năm.
  • Đất chăn nuôi tập trung: Được tính bằng 150% giá đất trồng cây lâu năm nhưng không vượt quá giá đất ở cùng vị trí.
  • Đất làm muối: Tính bằng 80% giá đất nuôi trồng thủy sản.

"Quyết định 79/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/10/2024 đến hết ngày 31/12/2025; đồng thời bãi bỏ Điều 3 Quyết định 02/2020/QĐ-UBND."

Việc nắm rõ bảng giá đất nông nghiệp không chỉ giúp người dân thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, phí mà còn là cơ sở quan trọng trong việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Người dân cần lưu ý các mốc thời gian và vị trí thửa đất của mình để đảm bảo quyền lợi hợp pháp.

Đăng ký hethongphapluat.com để trải nghiệm toàn bộ tính năng thông minh.

• Dễ sử dụng
• Nội dung đầy đủ
• Hỗ trợ nhanh chóng

Lĩnh vực
Mô tả

TP.HCM vừa ban hành Bảng giá đất mới áp dụng từ ngày 31/10/2024. Trong đó, giá đất nông nghiệp có sự phân hóa rõ rệt theo khu vực và vị trí. Bài viết cung cấp chi tiết bảng giá các loại đất nông nghiệp để người dân chủ động trong các giao dịch.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Nghị định 305/2026/NĐ-CP mở rộng phạm vi áp dụng quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 307/2026/NĐ-CP với bước cải cách thủ tục hành chính vượt trội: Trao thẩm quyền công nhận, đưa ra khỏi danh sách và
Từ ngày 01/10/2026, quy định mới tại Nghị định 304/2026/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức được huy động phục vụ lực lượng Cô