Xã muốn đạt chuẩn nông thôn mới: Thu nhập bình quân đầu người phải tăng tối thiểu bao nhiêu % mỗi năm?
Tiêu chí thu nhập luôn là một trong những thước đo cốt lõi và có ý nghĩa quyết định nhất trong việc đánh giá mức độ nâng cao chất lượng đời sống thực tế của người dân khu vực nông thôn. Nhằm cụ thể hóa Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn mới theo Quyết định 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 52/2026/TT-BTC quy định chi tiết phương pháp tính toán, điều kiện công nhận cũng như quy trình thẩm định đối với tiêu chí tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người tại các địa phương.
Mức tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người bắt buộc để xã đạt chuẩn nông thôn mới
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 52/2026/TT-BTC, một xã được công nhận đạt nội dung tiêu chí số 3.1 khi đáp ứng đồng thời các điều kiện khắt khe về tốc độ tăng trưởng kinh tế hộ gia đình:
- Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người: Trong năm báo cáo, mức tăng trưởng bình quân của toàn xã bắt buộc phải đạt từ 9,5%/năm trở lên so với năm liền kề trước đó.
- Bản chất chỉ số: Tốc độ tăng thu nhập phản ánh tỷ lệ phần trăm gia tăng thực tế của mức thu nhập bình quân đầu người trong kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước.
- Nguồn số liệu: Dữ liệu để tính toán phải được thu thập, điều tra và tổng hợp trực tiếp từ cuộc điều tra thu nhập bình quân đầu người của xã theo đúng phương án chuẩn mực.
Công thức xác định tốc độ tăng tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người
Theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 52/2026/TT-BTC, công thức tính toán tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người (%) được thiết lập chuẩn hóa như sau:
Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người (%) = [(TNBQn / TNBQn-1) × 100] - 100
Trong đó:
- TNBQn: Là thu nhập bình quân đầu người thực tế của xã trong năm được đề nghị xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
- TNBQn-1: Là mức thu nhập bình quân đầu người của xã tại năm liền kề trước năm đề nghị xét công nhận.
Ví dụ minh họa: Một xã năm liền kề trước có mức thu nhập bình quân đầu người là 50 triệu đồng/người/năm. Trong năm đề nghị xét đạt chuẩn nông thôn mới, thu nhập bình quân của xã đạt 55 triệu đồng/người/năm. Khi áp dụng công thức, tốc độ tăng trưởng là: (55 / 50) × 100 - 100 = 10%. Mức tăng trưởng này cao hơn 9,5%, do đó xã chính thức đạt tiêu chí số 3.1.
Những khoản tiền nào được tính và không được tính vào thu nhập hộ dân cư?
Nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và phản ánh đúng thực chất mức sống của người dân, Điều 3 Thông tư 52/2026/TT-BTC đã phân định rất rõ ràng các nguồn thu của hộ dân cư:
1. Các khoản thu nhập hợp lệ được tính vào thu nhập hộ gia đình
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Bao gồm lương, tiền công, phụ cấp đặc thù, phụ cấp chức danh lãnh đạo, thâm niên vượt khung, tiền thưởng, lương hưu, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp người có công, trợ cấp bảo trợ xã hội định kỳ hằng tháng.
- Thu nhập từ sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp; các hoạt động tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ thương mại phi nông nghiệp, lợi nhuận làm chủ hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh cá thể.
- Thu nhập từ sở hữu tài sản và đầu tư tài chính: Tiền cho thuê đất đai, nhà ở, cho thuê máy móc nông nghiệp, lãi gửi tiết kiệm ngân hàng, lợi tức cổ phần, trái phiếu.
- Các nguồn hỗ trợ và thu nhập khác: Kiều hối từ nước ngoài, tiền hỗ trợ sinh hoạt, quà biếu tặng, học bổng giáo dục, tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ/phi nhân thọ, bồi thường tai nạn lao động, tiền trúng thưởng hợp pháp. Các khoản thu nhận một lần cho nhiều năm sẽ được phân bổ đều theo số năm tương ứng.
2. Những khoản thu tuyệt đối KHÔNG được tính vào thu nhập
Theo điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư 52/2026/TT-BTC, các khoản tiền phát sinh sau đây không được coi là thu nhập thực chất của người dân:
- Tiền rút tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng;
- Tiền thu hồi các khoản nợ cũ đã cho vay;
- Tiền thu được từ bán tài sản hiện có như bán nhà, bán đất, bán đồ dùng gia đình;
- Các khoản đi vay nợ ngân hàng, vay mượn người khác hoặc tiền tạm ứng;
- Tiền từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc quyền thuê mặt nước;
- Tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư về đất khi Nhà nước thu hồi giải tỏa mặt bằng.
Trách nhiệm thẩm định và hồ sơ minh chứng công nhận xã nông thôn mới
Để đảm bảo số liệu thu nhập phản ánh trung thực, không chạy theo thành tích, khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư 52/2026/TT-BTC đã phân công rõ trách nhiệm và quy định thành phần hồ sơ:
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, ban hành Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan Thống kê cấp tỉnh, Thống kê cơ sở, các sở ngành chuyên môn cùng UBND cấp xã tổ chức triển khai thu thập, đối chiếu và tổng hợp dữ liệu.
- Hồ sơ minh chứng bắt buộc: Gồm có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh về việc ban hành Phương án điều tra thu nhập; Báo cáo tóm tắt của UBND xã về quá trình triển khai điều tra, kết quả thống kê thực tế và bảng tổng hợp cách tính tiêu chí 3.1.
Việc áp dụng mức sàn tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người tối thiểu 9,5%/năm là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy các xã chú trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và phát triển kinh tế tập thể, qua đó nâng cao thực chất đời sống bền vững cho cư dân nông thôn.
Hệ thống Pháp luật Việt Nam giúp bạn tiếp cận thông tin pháp lý nhanh chóng và chính xác.
• Gần 600.000 văn bản pháp luật
• 2 triệu bản án, án lệ
• Thư viện thuật ngữ chuyên sâu
Theo Thông tư 52/2026/TT-BTC, để xã đạt tiêu chí nông thôn mới, tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người hằng năm phải đạt tối thiểu 9,5%. Xem chi tiết công thức tính và các khoản thu nhập được tính.