Mọi điều kế toán cần biết về Mẫu 06/TNCN để tránh sai sót khi quyết toán thuế
Trong công tác kế toán thuế, việc kê khai đúng và đủ các loại tờ khai là nhiệm vụ tiên quyết để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Một trong những biểu mẫu gây nhiều lúng túng cho người nộp thuế chính là Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân - Mẫu số 06/TNCN. Đặc biệt trong bối cảnh năm 2019, khi các quy định về thuế đang được siết chặt, việc hiểu rõ bản chất và cách lập mẫu tờ khai này là vô cùng cần thiết.

Chuyên gia kế toán đang rà soát các chỉ tiêu trên tờ khai thuế (ảnh minh họa)
Mẫu số 06/TNCN là gì và áp dụng cho đối tượng nào?
Mẫu số 06/TNCN là tờ khai dành cho các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với các loại thu nhập đặc thù của cá nhân cư trú và không cư trú. Khác với tờ khai 05/KK-TNCN dành cho thu nhập từ tiền lương, tiền công, mẫu 06/TNCN tập trung vào các nguồn thu nhập khác như đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, bản quyền, và trúng thưởng.
Cụ thể, theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, các đối tượng sau phải sử dụng mẫu này:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại.
- Tổ chức, cá nhân trả thưởng cho cá nhân cư trú và không cư trú.
- Cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.
Căn cứ pháp lý quan trọng
Việc thực hiện kê khai mẫu 06/TNCN dựa trên các văn bản pháp luật cốt lõi sau:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các luật sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNCN.
- Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Việc ký kết và xác nhận tờ khai thuế cần sự chính xác tuyệt đối (ảnh minh họa)
Hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu trên Tờ khai 06/TNCN
Để tránh sai sót, kế toán cần lưu ý cách điền các nhóm chỉ tiêu chính sau đây:
1. Thông tin chung về người nộp thuế
Các chỉ tiêu từ [01] đến [28] yêu cầu thông tin chính xác về tên, mã số thuế, địa chỉ và thông tin đại lý thuế (nếu có). Lưu ý tại chỉ tiêu [01], doanh nghiệp cần tích chọn đúng kỳ tính thuế là theo tháng hay theo quý tùy thuộc vào quy mô và đăng ký của đơn vị.
2. Các nhóm thu nhập tính thuế
Tờ khai chia làm 6 phần tương ứng với các loại thu nhập:
- Phần I: Thu nhập từ đầu tư vốn: Kê khai tổng thu nhập tính thuế [29] và số thuế đã khấu trừ [30]. Thuế suất thường áp dụng là 5%.
- Phần II: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Chỉ tiêu [31] là tổng giá trị chuyển nhượng, [32] là số thuế đã khấu trừ (thường là 0,1% trên giá chuyển nhượng).
- Phần III: Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: Kê khai phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng cho mỗi hợp đồng.
- Phần IV: Thu nhập từ trúng thưởng: Áp dụng cho các giải thưởng có giá trị trên 10 triệu đồng.
- Phần V & VI: Dành riêng cho các giao dịch liên quan đến cá nhân không cư trú.
Nội dung chi tiết Mẫu số 06/TNCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTỜ KHAI KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú)
[01] Kỳ tính thuế: tháng…….năm hoặc quý………năm ...……
[02] Lần đầu: ... [03] Bổ sung lần thứ: ...
[04] Tên người nộp thuế:………….……………………………………...........................
[05] Mã số thuế: [ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ] - [ ][ ][ ]
[06] Địa chỉ: ………………………...……………..............................................................
[07] Quận/huyện: ..................... [08] Tỉnh/thành phố: .........................................................
Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cần kê khai:
| STT | Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Số phát sinh | Số lũy kế |
|---|---|---|---|---|
| I | Thu nhập từ đầu tư vốn | |||
| 1 | Tổng thu nhập tính thuế | [29] | ||
| 2 | Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ | [30] | ||
| II | Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | |||
| 1 | Tổng giá trị chuyển nhượng chứng khoán | [31] | ||
| 2 | Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ | [32] | ||
| III | Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | |||
| 1 | Tổng thu nhập tính thuế | [33] | ||
| 2 | Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ | [34] | ||
| IV | Thu nhập từ trúng thưởng | |||
| 1 | Tổng thu nhập tính thuế | [35] | ||
| 2 | Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ | [36] |
Những lưu ý quan trọng khi nộp tờ khai năm 2019
Trong năm 2019, cơ quan thuế tăng cường thanh tra, kiểm tra việc khấu trừ thuế tại nguồn. Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thời hạn nộp tờ khai: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo (đối với khai tháng) hoặc ngày thứ 30 của quý tiếp theo (đối với khai quý).
- Chứng từ khấu trừ: Khi khấu trừ thuế, tổ chức trả thu nhập phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo yêu cầu.
- Trách nhiệm pháp lý: Người nộp thuế phải cam đoan số liệu khai là đúng và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
Việc nắm vững cách lập Mẫu số 06/TNCN không chỉ giúp bộ phận kế toán làm việc hiệu quả hơn mà còn xây dựng uy tín cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cái nhìn toàn diện và chi tiết nhất cho quý độc giả.
Hệ thống Pháp luật Việt Nam giúp bạn tiếp cận thông tin pháp lý nhanh chóng và chính xác.
• Gần 600.000 văn bản pháp luật
• 2 triệu bản án, án lệ
• Thư viện thuật ngữ chuyên sâu
Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 06/TNCN) là biểu mẫu bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền... Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai chuẩn xác nhất theo quy định năm 2019.