Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2023 về Giống cây lâm nghiệp - Yêu cầu đối với giống mới để được công nhận do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện và phương pháp đánh giá nhằm phục vụ cho việc công nhận các giống cây trồng lâm nghiệp mới tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với giống cây lâm nghiệp mới (bao gồm giống khảo nghiệm, giống lai, giống chọn lọc từ tự nhiên hoặc nhập khẩu) để được xem xét công nhận lưu hành hoặc công nhận chính thức.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu, chọn tạo, khảo nghiệm, sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước về giống cây lâm nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của TCVN 8754:2023 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loài cây thân gỗ, tre nứa, và các loài lâm sản ngoài gỗ có chu kỳ sinh trưởng dài ngày hoặc ngắn ngày phục vụ mục đích lâm nghiệp.
- Là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu và đề xuất công nhận giống mới.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về lâm nghiệp, Luật Trồng trọt và các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến phương pháp khảo nghiệm giống của từng loài cây lâm nghiệp cụ thể.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Giống cây lâm nghiệp mới: Là giống lần đầu tiên được chọn tạo, lai tạo, nhập khẩu hoặc phát hiện và chọn lọc từ quần thụ tự nhiên, có các đặc tính sinh học vượt trội so với các giống hiện có trong sản xuất.
- Khảo nghiệm giống: Quá trình trồng, theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, chất lượng lâm sản, khả năng chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện bất lợi của môi trường tại các vùng sinh thái khác nhau.
- Giống đối chứng: Là giống đã được công nhận hoặc đang được trồng phổ biến trong sản xuất tại vùng khảo nghiệm, có cùng mục đích sử dụng và đặc tính sinh học tương tự để làm tiêu chuẩn so sánh với giống mới.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung đối với giống mới để được công nhận
- Tính khác biệt (Distinctness): Giống mới phải có ít nhất một đặc tính hình thái, sinh lý hoặc sinh hóa biểu hiện rõ ràng và có khả năng phân biệt được với các giống cùng loài đã được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.
- Tính đồng nhất (Uniformity): Các cá thể của giống mới phải đồng nhất về các đặc tính đặc trưng của giống, trừ những biến dị tự nhiên nằm trong phạm vi cho phép đối với từng phương thức nhân giống (vô tính hoặc hữu tính).
- Tính ổn định (Stability): Các đặc tính đặc trưng của giống mới phải giữ nguyên được biểu hiện ban đầu sau các thế hệ nhân giống tiếp theo hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống.
- Giá trị canh tác và sử dụng (VCU): Giống mới phải chứng minh được hiệu quả vượt trội về năng suất gỗ, chất lượng lâm sản, hàm lượng hoạt chất (đối với cây dược liệu) hoặc khả năng chống chịu vượt trội so với giống đối chứng ít nhất từ 10% đến 15% tùy theo loài cây.
- Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Phải có đầy đủ hồ sơ nguồn gốc giống, quy trình nhân giống, báo cáo kết quả khảo nghiệm ít nhất qua một chu kỳ sinh trưởng hoặc đạt độ tuổi đánh giá tối thiểu theo quy định của từng nhóm loài cây lâm nghiệp.
Hiệu lực thi hành
TCVN 8754:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế cho các quy định kỹ thuật cũ không còn phù hợp, tạo cơ sở thống nhất cho công tác quản lý chất lượng giống cây lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIỐNG MỚI ĐỂ ĐƯỢC CÔNG NHẬN
Forest tree cultivar - New recognized cultivar requirements
Lời nói đầu
TCVN 8754: 2023 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 8754: 2017;
TCVN 8754: 2023, do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIỐNG MỚI ĐỂ ĐƯỢC CÔNG NHẬN
Forest tree cultivar - New recognized cultivar requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với giống cây lâm nghiệp mới để được công nhận.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8761-1: 2017, Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm các loài cây lấy gỗ;
TCVN 8761-2: 2020, Giống cấy Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy quả và hạt;
TCVN 8761-3: 2020, Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn;
TCVN 8761-4: 2021, Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu;
TCVN 8761-5: 2021, Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 5: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân thảo, dây leo lấy củ;
TCVN 8761-6: 2021, Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 6: Nhóm loài tre nứa;
TCVN 8761-7: 2021, Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 7: Nhóm loài song mây;
TCVN 8761-8: 2021, Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 8: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ lấy nhựa;
TCVN 12824-1: 2020, Giống cây lâm nghiệm - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống Keo lai;
TCVN 12824-2: 2020, Giống cây lâm nghiệm - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai;
TCVN 12824-3: 2020, Giống cây lâm nghiệm - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai;
TCVN 12824-4: 2021, Giống cây lâm nghiệm - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 4: Các giống Mắc ca;
TCVN 13702: 2023, Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) - Yêu cầu chung;
TCVN 8927: 2023, Phòng, chống sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung;
TCVN 8928: 2023, Phòng, chống bệnh hại cây rùng - Hướng dẫn chung;
Dược điển Việt Nam V, 2017.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Chỉ số bệnh (disease index)
Đại lượng đặc trưng cho mức độ nhiễm bệnh của cây rừng tại khu vực điều tra được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%), phụ thuộc vào mức độ phổ biến của bệnh và tần suất xuất hiện của mỗi cấp độ bệnh theo quy định.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thông - Phần 3: Thông ba lá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-5:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 5: Trám trắng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 1Nghị định 27/2021/NĐ-CP về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp
- 2Thông tư 22/2021/TT-BNNPTNT quy định về danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 147:2006 về tiêu chuẩn công nhận giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-2:2008 về Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN1-1:2008 về Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 1: Quy trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia do ban kỹ thuật tiêu chuẩn thực hiện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Giống mới được công nhận
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8755:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây trội
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy hạt và lấy quả
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11872-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thông - Phần 3: Thông ba lá
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-5:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 5: Trám trắng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-8:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 8: Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy nhựa
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-5:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 5: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân thảo, dây leo lấy củ
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-6:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 6: Nhóm loài tre nứa
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-7:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 7: Nhóm loài song mây
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13702:2023 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Yêu cầu chung
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8927:2023 về Phòng, chống sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8928:2023 về Phòng, chống bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2023 về Giống cây lâm nghiệp - Yêu cầu đối với giống mới để được công nhận
- Số hiệu: TCVN8754:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
