Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai quy định các nguyên tắc, nội dung và phương pháp kỹ thuật nhằm đánh giá tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability) – gọi tắt là khảo nghiệm DUS – đối với các giống keo lai phục vụ mục đích lâm nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc khảo nghiệm DUS cho tất cả các giống keo lai nhân tạo hoặc tự nhiên (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) được nhân giống bằng phương pháp vô tính (như giâm cành, nuôi cấy mô) nhằm mục đích trồng rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh, khảo nghiệm và quản lý nhà nước về giống cây lâm nghiệp tại Việt Nam.
Yêu cầu về vật liệu khảo nghiệm
- Vật liệu gửi khảo nghiệm phải là các cây giống khỏe mạnh, không bị sâu bệnh gây hại, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đại diện cho giống cần khảo nghiệm.
- Số lượng cây giống tối thiểu và tiêu chuẩn chất lượng cây con (tuổi cây, chiều cao, đường kính cổ rễ) phải đáp ứng đúng các thông số kỹ thuật quy định để đảm bảo tính đồng đều ngay từ giai đoạn đầu.
- Nghiêm cấm việc xử lý hóa chất hoặc áp dụng các biện pháp kỹ thuật đặc biệt làm thay đổi biểu hiện tự nhiên của giống, trừ khi có yêu cầu cụ thể từ cơ quan khảo nghiệm.
Phương pháp bố trí và thực hiện khảo nghiệm
- Địa điểm khảo nghiệm: Phải được tiến hành tại các vùng sinh thái lâm nghiệp trọng điểm, phù hợp với điều kiện sinh trưởng tự nhiên của nhóm giống keo lai.
- Thiết kế thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với số lần lặp lại và số lượng cây trên mỗi ô công thức đủ lớn để đảm bảo độ tin cậy cho việc phân tích thống kê.
- Giống đối chứng: Phải lựa chọn các giống keo lai đã được công nhận hoặc đang được trồng phổ biến trong sản xuất, có các đặc tính hình thái tương tự gần nhất với giống khảo nghiệm để làm cơ sở đối chiếu.
Phương pháp đánh giá tính khác biệt (Distinctness)
- Giống khảo nghiệm được xác định là có tính khác biệt nếu nó phân biệt rõ ràng với bất kỳ giống đối chứng hoặc giống keo lai nào khác đã biết rộng rãi tại thời điểm nộp đơn đăng ký.
- Việc đánh giá tính khác biệt dựa trên các đặc tính hình thái học chủ yếu như: dạng tán cây, góc phân cành, màu sắc vỏ thân, hình dạng phiến lá giả, hệ thống gân lá, đặc điểm hoa (màu sắc, cấu trúc cụm hoa) và đặc điểm quả, hạt.
- Sử dụng các phương pháp đo đếm trực tiếp hoặc quan sát trực quan để so sánh các chỉ tiêu định lượng và định tính giữa giống khảo nghiệm và giống đối chứng.
Phương pháp đánh giá tính đồng nhất (Uniformity)
- Giống keo lai khảo nghiệm (nhân giống vô tính) được coi là đồng nhất nếu tỷ lệ cây khác biệt (off-type) không vượt quá ngưỡng giới hạn cho phép theo quy định của tiêu chuẩn.
- Phương pháp đánh giá dựa trên việc quan sát toàn bộ các cây trong ô thí nghiệm để phát hiện các cá thể có biểu hiện lệch chuẩn về mặt hình thái so với đặc trưng chung của giống.
Phương pháp đánh giá tính ổn định (Stability)
- Một giống keo lai được coi là ổn định nếu các đặc tính đặc trưng của nó không bị thay đổi sau các chu kỳ nhân giống liên tiếp hoặc sau mỗi chu kỳ khai thác, tái canh.
- Thông thường, đối với giống nhân giống vô tính, nếu giống đó đã đạt yêu cầu về tính đồng nhất thì cũng được thừa nhận là có tính ổn định.
Các nhóm đặc tính đặc trưng dùng trong khảo nghiệm
- Đặc tính thân và cành: Độ thẳng của thân, góc phân cành chủ đạo, màu sắc và độ nhẵn của vỏ thân ở các độ tuổi khác nhau.
- Đặc tính lá (phiến lá giả): Chiều dài phiến lá, chiều rộng phiến lá, tỷ lệ dài/rộng, hình dạng đỉnh lá, số lượng gân chính rõ ràng trên phiến lá giả.
- Đặc tính hoa và quả: Thời gian bắt đầu ra hoa, màu sắc của hoa tự (vàng nhạt, vàng đậm), hình dạng quả khi chín (độ xoắn của quả) và đặc điểm của hạt.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho công tác quản lý chất lượng giống lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH
PHẦN 1: NHÓM CÁC GIỐNG KEO LAI
Forest tree cultivar - Testing for distinctness, uniformity and stability
Part 1: Acacia hybrid
Lời nói đầu
TCVN 12824-1:2020 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12824 Giống cây lâm nghiệm - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12824-1:2020: Giống cây lâm nghiệm - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống Keo lai.
- TCVN 12824-2:2020: Giống cây lâm nghiệm - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai.
- TCVN 12824-3:2020: Giống cây lâm nghiệm - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất vả tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH
PHẦN 1: NHÓM CÁC GIỐNG KEO LAI
Forest tree cultivar - Testing for distinctness, uniformity and stability
Part 1: Acacia hybrid
1 Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các tính trạng đặc trưng, phương pháp đánh giá và yêu cầu khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) áp dụng cho giống Keo lai (Am x Aa; Aa x Am).
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) của giống Keo lai.
TCVN 8761-1:2017 Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (VCU) - Phần 1: Nhóm các loài cây lấy gỗ.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Cây khác dạng (Off-type plant)
Cây có sự khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm về một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng sử dụng trong khảo nghiệm DUS.
3.2
Giống điển hình (Example variety)
Giống được sử dụng làm chuẩn đối với trạng thái biểu hiện cụ thể của một hoặc một số tính trạng.
3.3
Giống khảo nghiệm (Applicant variety)
Giống mới được đưa vào khảo nghiệm,
3.4
Giống tương tự (Check variety)
Giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự nhất với giống khảo nghiệm.
3.5
Mẫu chuẩn (Standard sample)
Mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận.
3.6
Tính trạng đặc trưng (Essential characteristic)
Những tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả được một cách chính xác.
4.1 Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
4.1.1 Giống khảo nghiệm
Số lượng cây giống gửi khảo nghiệm tối thiểu là 10 cây
Cây giống nhân bằng phương pháp vô tính (hom, mô) có phẩm chất tốt và không bị sâu, bệnh hại.
Không được xử lý vật liệu giống dưới bất kỳ hình thức nào có ảnh hưởn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11766:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mắc ca
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Giống mới được công nhận
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8755:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây trội
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-3:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 3: Vối thuốc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-6:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 6: Chè
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8757:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn giống
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8758:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng giống trồng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8759:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng trồng chuyển hóa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-5:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 5: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân thảo, dây leo lấy củ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-6:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 6: Nhóm loài tre nứa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-7:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 7: Nhóm loài song mây
- 1Quyết định 2682/QĐ-BKHCN năm 2020 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11766:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mắc ca
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Giống mới được công nhận
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8755:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây trội
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-3:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 3: Vối thuốc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-6:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 6: Chè
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8757:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn giống
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8758:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng giống trồng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8759:2018 về Giống cây lâm nghiệp - Rừng trồng chuyển hóa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-5:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 5: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân thảo, dây leo lấy củ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-6:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 6: Nhóm loài tre nứa
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-7:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 7: Nhóm loài song mây
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- Số hiệu: TCVN12824-1:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
