Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-6:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 6: Chè do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Công nghệ thực phẩm biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống chè được nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm cành trong bầu đất, nhằm thống nhất quản lý chất lượng cây giống phục vụ sản xuất và tái canh.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, kiểm định và sử dụng cây giống chè (Camellia sinensis (L.) O. Kuntze) tại Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là cây giống chè nhân vô tính bằng phương pháp giâm cành trong bầu đất.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-6:2018 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật bắt buộc và phương pháp thử đối với cây giống chè nhân vô tính bằng phương pháp giâm cành trong bầu.
- Áp dụng đối với tất cả các giống chè đã được cấp phép lưu hành hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép sản xuất thử nghiệm tại các vùng sinh thái trồng chè trên cả nước.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong việc đánh giá chất lượng cây giống. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất giống chè:
- Cây giống chè giâm cành: Là cây giống được hình thành và phát triển từ một đoạn cành (hom chè) cắt từ cây mẹ, được nuôi dưỡng trong bầu đất cho đến khi đạt các tiêu chuẩn xuất vườn.
- Vườn nhân giống (vườn vật liệu): Là vườn chè được trồng, chăm sóc và quản lý theo quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt để chuyên khai thác hom giống đạt chất lượng cao nhất.
- Bầu đất: Là giá thể chứa đất và các chất dinh dưỡng được bọc trong túi chuyên dụng (thường là túi nilon đen có đục lỗ thoát nước) để nuôi dưỡng hom chè ra rễ và phát triển thành cây con.
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống chè xuất vườn (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn, quy định chi tiết các chỉ tiêu định lượng và định tính mà cây giống chè bắt buộc phải đạt được trước khi đem ra trồng sản xuất ngoài thực địa:
- Nguồn gốc giống: Cây giống phải được nhân từ nguồn vật liệu (hom giống) khai thác tại các vườn nhân giống hoặc cây đầu dòng đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm định, bình tuyển và công nhận.
- Tuổi cây giống: Thời gian nuôi dưỡng trong vườn ươm tính từ khi cắm hom vào bầu đến khi xuất vườn phải đạt từ 8 tháng đến 12 tháng, đảm bảo cây đã qua giai đoạn huấn luyện và thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên.
- Chiều cao cây: Chiều cao của cây giống (đo từ mặt bầu đất đến đỉnh sinh trưởng của thân chính) phải đạt tối thiểu từ 20 cm trở lên (đối với một số giống đặc thù) hoặc từ 25 cm đến 30 cm đối với các giống chè phổ biến.
- Đường kính sát gốc (đường kính cổ rễ): Đường kính thân cây tại vị trí sát mặt bầu đất phải đạt tối thiểu từ 3,0 mm trở lên. Thân cây phải thẳng, cứng cáp và đã hóa gỗ hoàn toàn ở phần sát gốc (màu vỏ thân chuyển sang màu nâu xám).
- Số lá trên thân chính: Cây giống phải có tối thiểu từ 6 đến 8 lá thật trở lên (không tính lá mầm). Lá chè phải phát triển bình thường, có màu xanh đặc trưng của giống, không bị biến dạng hoặc dị tật.
- Tình trạng bộ rễ: Bộ rễ phải phát triển mạnh mẽ, rễ tơ phân nhánh đều và ôm chặt lấy giá thể trong bầu đất. Khi rút nhẹ cây ra khỏi bầu, bầu đất phải giữ nguyên khối, không bị vỡ nát và rễ không bị tổn thương.
- Yêu cầu về dịch hại (sâu, bệnh): Cây giống xuất vườn phải hoàn toàn sạch các loại dịch hại nguy hiểm. Đặc biệt không được nhiễm các đối tượng như bệnh thối rễ, bệnh phồng lá chè, rầy xanh, nhện đỏ và các loại côn trùng cắn phá ngọn non.
- Quy cách bầu đất: Bầu đất phải còn nguyên vẹn, không bị rách nát làm ảnh hưởng đến bộ rễ. Kích thước bầu đất thông thường không nhỏ hơn 7 cm x 12 cm (đường kính x chiều cao) để đảm bảo đủ không gian cho bộ rễ phát triển ổn định.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-6:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại tiêu chuẩn này là cơ sở để nâng cao tỷ lệ sống của cây chè sau khi trồng mới, đảm bảo độ đồng đều của vườn cây, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chè của Việt Nam phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM - TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG, HẠT GIỐNG - PHẦN 6: CHÈ
Perennial Industrial Crops - Standards for Seeds and Seedlings - Part 6: Tea
Lời nói đầu
Bộ TCVN 10684 Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống gồm các phần đã được công bố như sau:
1. TCVN 10684:2015 Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống - Phần 1: Cây giống ca cao.
2. TCVN 10684-3:2018 Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 3: Điều.
3. TCVN 10684-4:2018 Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 4: Hồ tiêu.
4. TCVN 10684-5:2018 Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 5: Cây dừa.
TCVN 10684-6:2018 do Cục Trồng trọt biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM - TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG, HẠT GIỐNG - PHẦN 6: CHÈ
Perennial Industrial Crops - Standards for Seeds and Seedlings - Part 6: Tea
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cây giống chè (Camellia sinensis) được nhân vô tính bằng phương pháp giâm hom.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Cây đầu dòng (Elite trees)
Cây có năng suất, chất lượng cao và ổn định, tính chống chịu tốt hơn hẳn các cây khác trong quần thể một giống (giống địa phương, giống mới chọn tạo, giống nhập nội), được công nhận để làm nguồn vật liệu nhân giống.
2.2
Vườn cây dầu dòng/vườn nuôi hom (Budwood nursery)
Vườn trồng những cây được nhân bằng phương pháp vô tính từ cây đầu dòng, được công nhận để làm nguồn vật liệu nhân giống.
3.1 Yêu cầu về quản lý vườn ươm
3.1.1 Địa điểm
Vườn ươm được xây dựng ở nơi có nguồn nước tưới và thoát nước tốt, thuận tiện giao thông, ít gió bão hoặc có trồng cây chắn gió để không ảnh hưởng đến cây giống.
3.1.2 Hồ sơ vườn ươm
Nhà sản xuất phải lập hồ sơ quản lý vườn ươm cây giống, trong đó ghi rõ: tên giống, nguồn gốc giống, ngày giâm, số lượng hom giâm và tỷ lệ sống từng đợt, số lượng cây giống xuất vườn.
3.2 Phân nhóm giống chè
3.2.1 Giống chè nhóm 1 (Group 1)
Gồm các giống thuộc thứ chè Shan (Camellia sinensis var. shan) và Assamica (Camellia sinensis var. assamica), cây sinh trưởng khỏe, kiểu cây gỗ hoặc bán gỗ (PH1, PH11, PH12, PH14, Chất Tiền, Tham Vè,...).
3.2.2 Giống chè nhóm 2 (Group 2)
Gồm các giống thuộc thứ chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var. macrophylla), chè lai, cây sinh trưởng trung bình, kiểu cây bán gỗ (LDP1, LDP2, PH8, PH9, TRI777, Bát tiên,...).
3.2.3 Giống chè nhóm 3 (Group 3)
Gồm các giống thuộc thứ chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var. microphylla), chè lai, kiểu cây bụi (Kim Tuyên, Thuý Ngọc, Phúc Vân Tiên, Hùng Đỉnh Bạch, PT95, Keo Am Tích,...).
3.3 Bầu cây
3.3.1 Giá thể làm bầu
Đất làm bầu phải tơi xốp, có thành phần cơ giới trung bình, không có nguồn bệnh, có khả năng giữ ẩm tốt và đủ dinh dưỡng. Khi lấy đất đóng bầu c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 1Quyết định 4054/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cây công nghiệp lâu năm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684:2015 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống - Phần 1: Cây giống ca cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-3:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 3: Điều
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-4:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 4: Hồ tiêu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-5:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 5: Cây dừa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-6:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 6: Chè
- Số hiệu: TCVN10684-6:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
