Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-5:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 5: Cây dừa được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thiết lập các yêu cầu kỹ thuật thống nhất đối với hạt giống và cây giống dừa phục vụ cho việc nhân giống, sản xuất và canh tác bền vững.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử đối với hạt giống và cây giống của các giống dừa (Cocos nucifera L.) thuộc nhóm dừa cao, dừa lùn và dừa lai. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, kiểm định và sử dụng giống dừa trên phạm vi cả nước.
Yêu cầu đối với vườn cây mẹ và cây mẹ lấy giống
- Vườn cây mẹ lấy giống phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm định và công nhận đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
- Cây mẹ được chọn phải có độ tuổi sinh trưởng tối ưu (đối với dừa cao là từ 15 đến 30 năm, đối với dừa lùn là từ 10 đến 20 năm).
- Cây mẹ phải có năng suất quả cao và ổn định trong ít nhất 3 năm liên tục, thân cây mọc thẳng, sẹo lá khít, tán lá phân bố đều và không có biểu hiện bị các loại sâu bệnh nguy hại tấn công như đuông dừa, kiến vương hay bệnh héo rụng lá.
Yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống dừa
- Độ chín sinh lý: Quả dừa giống phải đạt độ chín hoàn toàn, vỏ quả chuyển sang màu nâu hoặc vàng nâu đặc trưng của giống, khi lắc quả nghe rõ tiếng nước thanh bên trong.
- Chất lượng ngoại quan: Quả giống phải đều đặn, không bị biến dạng, không bị nứt vỏ, không bị sâu bệnh đục phá vỏ hoặc ảnh hưởng đến phôi.
- Kích thước và khối lượng: Phải đạt các chỉ tiêu đặc trưng của từng giống dừa cụ thể theo quy định của nhà chọn giống.
Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống dừa xuất vườn
- Tuổi cây giống: Thời gian nuôi dưỡng trong vườn ươm dao động từ 6 đến 8 tháng đối với nhóm dừa lùn và từ 8 đến 10 tháng đối với nhóm dừa cao kể từ khi đặt hạt gieo.
- Chiều cao cây: Chiều cao tính từ cổ rễ đến chóp lá cao nhất phải đạt từ 60 cm đến 80 cm đối với dừa lùn, và từ 70 cm đến 90 cm đối với dừa cao.
- Số lượng lá: Cây giống phải có từ 3 đến 5 lá thật phát triển hoàn chỉnh, lá có màu xanh đặc trưng, không bị vàng úa hay dị dạng.
- Tình trạng sâu bệnh: Cây giống tuyệt đối không được mang các đối tượng dịch hại nguy hiểm như bọ cánh cứng hại dừa, đuông dừa, nhện đỏ hoặc các vết bệnh thối đọt do nấm gây ra.
- Hệ thống rễ: Bộ rễ phải phát triển khỏe mạnh, bám chắc vào bầu đất (nếu là cây giống sản xuất trong bầu) hoặc không bị dập nát, đứt gãy nghiêm trọng khi bứng từ luống ươm.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng
- Kiểm tra các chỉ tiêu ngoại quan như màu sắc lá, hình dáng thân, vết sâu bệnh bằng phương pháp cảm quan trực quan dưới ánh sáng tự nhiên.
- Sử dụng thước đo chuyên dụng để xác định chiều cao cây giống và đường kính cổ rễ.
- Đánh giá tỷ lệ đạt tiêu chuẩn của lô giống dựa trên phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên theo quy định hiện hành về kiểm định giống cây trồng.
Quy định về ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Mỗi lô cây giống khi xuất vườn phải có nhãn mác rõ ràng, thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: tên giống, tên cơ sở sản xuất, mã số lô giống, ngày xuất vườn và tiêu chuẩn chất lượng áp dụng.
- Quá trình bốc xếp và vận chuyển phải được thực hiện cẩn thận, xếp cây theo chiều thẳng đứng hoặc nghiêng nhẹ, có biện pháp che nắng, che gió để tránh làm gãy đọt non, dập lá hoặc làm vỡ bầu đất.
- Cây giống sau khi vận chuyển đến nơi tiếp nhận nếu chưa trồng ngay phải được bảo quản ở nơi râm mát, tưới nước giữ ẩm định kỳ để đảm bảo tỷ lệ sống cao nhất khi đưa ra ruộng trồng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-5:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật trước đây về giống dừa, làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để quản lý chất lượng giống cây trồng nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM - TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG, HẠT GIỐNG - PHẦN 5: CÂY DỪA
Perennial industrial crops - Standard for seeds and seedlings - Part 5: Coconut tree
Lời nói đầu
TCVN 10684-5:2018 do Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM - TIÊU CHUẨN CÂY GIỐNG, HẠT GIỐNG - PHẦN 5: CÂY DỪA
Perennial industrial crops - Standard for seeds and seedlings - Part 5: Coconut tree
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với cây giống dừa (Cocos nucifera L.) thuộc nhóm dừa cao, dừa lùn và dừa lai, được nhân hữu tính bằng phương pháp ươm quả.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Cây dừa mẹ (Mother palms)
Cây dừa được chọn thông qua công tác bình tuyển và công nhận, mang những đặc tính đặc trưng của giống, có năng suất cao, ổn định so với các cá thể còn lại của cùng một quần thể.
2.2
Vườn dừa bố, vườn dừa mẹ (father coconut gardens, mother coconut gardens)
Vườn dừa được nhân giống bằng phương pháp hữu tính từ những cây dừa đã được tuyển chọn hoặc từ giống gốc nhập nội của nhóm dừa lùn (vườn dừa mẹ) và nhóm dừa cao (vườn dừa bố), sử dụng cho lai hữu tính, tạo ra quả giống dừa lai.
2.3
Quả giống (Seed nuts)
Quả dừa đạt tiêu chuẩn chất lượng đặc trưng cho giống. Đối với nhóm dừa cao và nhóm dừa lùn, quả giống được thu trên cây dừa mẹ. Đối với nhóm dừa lai, quả giống (quả lai thế hệ F0) được thu trên cây dừa mẹ sau khi lai.
2.4
Cây dừa giống (seedling coconut)
Cây giống được ươm từ quả dừa giống, đạt tiêu chuẩn xuất vườn.
2.5
Tính đúng giống (Varietal identity)
Sự phù hợp về các tính trạng đặc trưng của các cây giống so với bản mô tả các tính trạng đặc trưng của giống.
2.6
Độ đồng đều (Varietal uniformity)
Tỷ lệ phần trăm các cây dừa có cùng đặc trưng về hình thái của giống so với tổng số cây dừa kiểm tra.
2.7
Nhóm dừa cao (Tall varieties)
Nhóm dừa dùng để lấy dầu, có hoa tự đồng chu, thụ phấn chéo; thân cây cao (từ 20 m đến 25 m), có gốc phình ra. Thời gian từ khi trồng đến khi ra hoa khoảng 5 năm đến 6 năm; chu kỳ khai thác từ 50 năm đến 60 năm; khối lượng quả lớn, vỏ quả dày, khối lượng cơm dừa lớn; hàm lượng dầu cao (60 % đến 65 %); khả năng thích nghi rộng.
2.8
Nhóm dừa lùn (Dwart varieties)
Nhóm dừa dùng để uống nước, có hoa tự đồng chu, tự thụ phấn; thân cây thấp (từ 10 m đến 12 m), gốc không phình to; từ khi trồng đến khi ra hoa khoảng 3 năm đến 4 năm; chu kỳ khai thác trong khoảng từ 30 năm đến 40 năm; khối lượng quả nhỏ, vỏ quả mỏng, khối lượng cơm dừa thấp và khả năng thích nghi hẹp.
2.9
Nhóm dừa lai (Hybrid varieties)
Nhóm dừa được lai tạo giữa nhóm dừa lùn với nhóm dừa cao, có chiều cao cây trung bình. Thời gian từ khi trồng đến khi ra hoa khoảng 3 năm đến 4 năm; khối lượng quả trung bình, có hàm lượng dầu cao (từ 60 % đến 68 %).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684:2015 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống - Phần 1: Cây giống ca cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10738:2015 về Dừa quả tươi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-3:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 3: Điều
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-4:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 4: Hồ tiêu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12380:2018 về Hạt điều thô - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 464/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cây công nghiệp lâu năm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684:2015 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống - Phần 1: Cây giống ca cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10738:2015 về Dừa quả tươi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-3:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 3: Điều
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-4:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 4: Hồ tiêu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12380:2018 về Hạt điều thô - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-5:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 5: Cây dừa
- Số hiệu: TCVN10684-5:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
