Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2019, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng đối với cây giống Xoan ta phục vụ cho công tác trồng rừng sản xuất và trồng rừng phòng hộ.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, kiểm tra chất lượng và sử dụng cây giống Xoan ta (Melia azedarach L.) được nhân giống từ hạt bằng phương pháp gieo ươm trong bầu đất.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi- Cây giống Xoan ta: Là cây con được nhân giống từ hạt của cây mẹ hoặc nguồn giống đã được công nhận, đạt tiêu chuẩn xuất vườn để trồng rừng.
- Đường kính cổ rễ (D0): Là đường kính thân cây đo tại vị trí tiếp giáp giữa thân và rễ hoặc sát mặt bầu đất.
- Chiều cao cây (H): Là khoảng cách thẳng đứng từ mặt bầu đất đến đỉnh sinh trưởng cao nhất của cây giống.
- Lô cây giống: Là số lượng cây giống cùng một loài, cùng nguồn gốc giống, được sản xuất theo cùng một phương pháp và trong cùng một khoảng thời gian.
- Nguồn gốc giống: Hạt giống để gieo ươm phải được thu hái từ các nguồn giống (rừng giống, vườn giống, cây trội) đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
- Tuổi cây giống: Cây giống xuất vườn phải đạt độ tuổi từ 3 đến 4 tháng tuổi kể từ khi gieo hạt.
- Chỉ tiêu sinh trưởng: Đường kính cổ rễ (D0) phải đạt tối thiểu từ 0,4 cm trở lên; chiều cao cây (H) phải đạt từ 35 cm đến 50 cm.
- Chất lượng lâm học: Cây giống phải sinh trưởng tốt, thân thẳng, không bị cụt ngọn, không có hai thân, phần thân đã hóa gỗ hoàn toàn hoặc tối thiểu 2/3 chiều cao cây.
- Tình trạng sâu bệnh: Cây giống không bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm, đặc biệt là bệnh lở cổ rễ và sâu ăn lá.
- Yêu cầu về bầu đất: Bầu đất phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ, kích thước bầu đất thông thường đạt 9 cm x 12 cm hoặc tương đương, ruột bầu đầy đủ chất dinh dưỡng và kết dính tốt.
- Kiểm tra nguồn gốc: Thực hiện thông qua việc đối chiếu hồ sơ, chứng chỉ nguồn gốc lô hạt giống hoặc tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ hợp pháp của lô cây giống.
- Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên theo tỷ lệ quy định đối với từng quy mô lô cây giống (thông thường từ 1% đến 5% tổng số cây trong lô nhưng không ít hơn 30 cây) để tiến hành đo đạc các chỉ tiêu lý hóa.
- Đo chỉ tiêu sinh trưởng: Sử dụng thước kẹp panme hoặc thước cặp chuyên dụng để đo đường kính cổ rễ với độ chính xác đến 0,1 mm; dùng thước thẳng để đo chiều cao cây với độ chính xác đến 1 cm.
- Đánh giá chất lượng lâm học và sâu bệnh: Quan sát trực tiếp bằng mắt thường toàn bộ số cây trong mẫu để xác định tỷ lệ cây đạt yêu cầu về độ hóa gỗ, độ thẳng của thân và tình trạng sâu bệnh hại.
- Kết luận lô cây giống: Lô cây giống được đánh giá là đạt tiêu chuẩn nếu số cây đạt yêu cầu kỹ thuật trong mẫu kiểm tra chiếm từ 95% trở lên.
- Ghi nhãn lô giống: Mỗi lô cây giống khi xuất vườn phải có nhãn mác rõ ràng, thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: Tên loài cây, nguồn gốc giống, ngày gieo ươm, số lượng cây, tên cơ sở sản xuất và tiêu chuẩn áp dụng.
- Vận chuyển: Quá trình bốc xếp và vận chuyển phải nhẹ nhàng, tránh làm vỡ bầu đất, dập nát thân lá hoặc gãy ngọn cây giống. Phải có biện pháp che chắn nắng, gió trong suốt quá trình vận chuyển.
- Bảo quản: Trường hợp chưa trồng ngay, cây giống phải được bảo quản tại nơi râm mát, bằng phẳng, được tưới nước giữ ẩm thường xuyên và không để quá 5 ngày kể từ khi xuất vườn.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành công bố và thay thế các quy định kỹ thuật trước đây liên quan đến tiêu chuẩn cây giống Xoan ta gieo ươm từ hạt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12714-1:2019
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP- CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 1: XOAN TA
Forest tree cultivar - Seedlings of native plants
Part 1: Mella azedarach Linn
Lời nói đầu
TCVN 12714-1:2019 do Viện Nghiên cứu Lâm Sinh - Viện Khoa học Lâm hghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12714: Giống cây Lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa gồm các phần sau:
TCVN 12714-1: 2019: Phần 1: Xoan ta
TCVN 12714-2: 2019: Phần 2: Mỡ
TCVN 12714-3: 2019: Phần 3: Vối thuốc
TCVN 12714-4: 2019: Phần 4: Sao đe
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP- CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 1: XOAN TA
Forest tree cultivar - Seedlings of native plants
Part 1: Mella azedarach Linn
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Xoan ta (Melia azedarch Linn) được nhân giống bằng phương pháp gieo hạt.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Cây giống (Seedlings)
Cây con được tạo ra từ hạt.
2.2
Cây trội (cây mẹ) (Plus tree)
Cây tốt nhất được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy vật liệu nhân giống.
2.3
Lâm phần tuyển chọn (Selected seed stand)
Khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng có chất lượng trên mức trung bình, được chọn để cung cấp giống tạm thời cho sản xuất, nhưng chưa được tác động bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hoặc chưa qua đánh giá để công nhận là rừng giống chuyển hoá.
2.4
Lô cây giống (Seedling lot)
Các cây giống được sản xuất cùng một đợt theo cùng một phương pháp.
2.5
Lô hạt giống (Seedlot)
Hạt giống thu từ một nguồn giống nhất định (lâm phần tuyển chọn, rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc xuất xứ được công nhận) trong một vụ thu hoạch.
2.6
Nguồn giống (Seed source)
Nơi cung cấp vật liệu nhân giống bao gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, cây mẹ và vườn cây đầu dòng.
2.7
Rừng giống trồng (Seed stand)
Rừng giống được trồng bằng cây gieo ươm từ hạt thu hái từ cây trội và trồng không theo sơ đồ.
2.8
Rừng giống chuyển hóa (Seed transfer stand)
Rừng giống được chọn từ những lâm phần tốt nhất trong rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tác động bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy định để lấy giống.
2.9
Vườn giống (Seed orchard)
Vườn được trồng theo sơ đồ nhất định từ các dòng vô tính (vườn giống vô tính) hoặc từ hạt của cây trội/cây mẹ (Vườn giống hữu tính) đã được tuyển chọn và công nhận.
Yêu cầu kỹ thuật các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật cây giống Xoan ta
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 4: Trôm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-2:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 2: Bời lời đỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2023 về Giống cây lâm nghiệp - Yêu cầu đối với giống mới để được công nhận
- 1Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-3:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 3: Vối thuốc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 4: Trôm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-2:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 2: Bời lời đỏ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2023 về Giống cây lâm nghiệp - Yêu cầu đối với giống mới để được công nhận
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- Số hiệu: TCVN12714-1:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
